BÀI 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ

BÀI 07- TẾ BÀO NHÂN SƠ (T44 ĐẾN 47)
🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

I. Bài giảng (Video bài giảng)

A-Video bài học


🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

II. Tóm tắt bài học (theo bài giảng)

BÀI 7-TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
– Tế bào nhân sơ có cấu trúc đơn giản
+chưa có nhân hoàn chỉnh
+chưa có màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và tế bào chất.
+chưa có hệ thống nội màng
+chưa có các bào quan có màng bao bọc
+chưa có bộ khung xương tế bào.
-Hình dạng: hình cầu, hình que và hình xoắn.
-Kích thước rất nhỏ (1µm đến 5µm), bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực
-Kích thước nhỏ đem lại ưu thế cho tế bào nhân sơ: Tỉ lệ S/V lớn dẫn đến tốc độ
+trao đổi chất với môi trường nhanh
+chuyển hoá vật chất, năng lượng và sinh sản nhanh
→là sinh vật thích nghi nhất trên Trái Đất.
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
1. Lông, roi và màng ngoài
a. Lông
-Giúp vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với nhau, bám vào bề mặt tế bào sinh vật khác. Ví dụ: Vi khuẩn Helicobacter pylori dùng lông bám dính vào tế bào niêm mạc dạ dày người, gây bệnh viêm loét dạ dày.
b. Roi
-Được cấu tạo từ bó sợi protein
-Chức năng: Là cơ quan vận động của tế bào.
-Các tế bào vi khuẩn có thể có một hoặc một vài roi.
c. Màng ngoài
-Cấu tạo: chủ yếu từ lipopolysaccharide.
-Tác dụng: bảo vệ chúng khỏi sự tấn công của các tế bào bạch cầu.
2. Thành tế bào và màng tế bào
a. Thành tế bào
-Cấu trúc thành tế bào vi khuẩn
+độ dày từ 10 nm đến 20 nm
+được cấu tạo bởi peptidoglycan.
 -Thành tế bào như cái khung, giữ ổn định hình dạng, bảo vệ tế bào.
-Phân loại vi khuẩn
+vi khuẩn Gram dương (Gr+), có thành dày bắt màu tím khi nhuộm Gram.
+vi khuẩn Gram âm (Gr–), có thành mỏng bắt màu đỏ khi nhuộm Gram.
-Thành tế bào ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh.
-Vị trí: nằm bên trong thành tế bào
-Cấu tạo: chủ yếu là lớp kép phospholipid và protein.
-Chức năng: trao đổi chất có chọn lọc, nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất-năng lượng của tế bào.
b. Màng tế bào
-Vị trí: nằm bên trong thành tế bào
-Cấu tạo: chủ yếu là lớp kép phospholipid và protein.
-Chức năng: trao đổi chất có chọn lọc, nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất-năng lượng của tế bào.
3. Tế bào chất
-Vị trí: Nằm giữa màng tế bào và vùng nhân.
-Thành phần:
+Bào tương (dạng keo lỏng, chủ yếu là nước, hợp chất hữu cơ-vô cơ).
+Các hạt dự trữ (đường, lipid) và nhiều ribosome.
-Vai trò: nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
4. Vùng nhân
-Không có màng bao bọc
-Chứa phân tử DNA dạng vòng, mạch kép chính.
-một số vi khuẩn còn có DNA nhỏ, dạng vòng, mạch kép (phụ) là plasmid.
+plasmid thường chứa nhiều gene kháng thuốc kháng sinh.
+plasmid mang gene kháng thuốc kháng sinh có thể được truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác bằng tiếp hợp.
+plasmid thường được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen.
+thiếu plasmid thì vi khuẩn vẫn sinh trưởng bình thường.

🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

III. Giải bài tập sách giáo khoa

Mở đầu trang 44 Sinh học 10: Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào. Có hai loại tế bào: tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. Sinh vật nhân sơ có thể phân bố hầu như mọi nơi trên Trái Đất. Số lượng sinh vật nhân sơ có trên cơ thể người gấp hàng chục lần số lượng tế bào của cơ thể người. Tại sao các sinh vật nhân sơ lại có các đặc điểm thích nghi kì lạ đến vậy?
Trả lời:
    Như ta đã biết, sinh vật nhân sơ có kích thước rất nhỏ, chỉ quan sát được trên kính hiển vi. Kích thước nhỏ đem lại ưu thế cho sinh vật nhân sơ: Tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt tế bào/thể tích tế bào) lớn dẫn đến tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh, nhờ đó tốc độ chuyển hóa vật chất, năng lượng và sinh trưởng, sinh sản nhanh, khả năng biến đổi vật chất di truyền diễn ra nhanh chóng. Do đó, chúng là loài thích nghi nhất trên Trái Đất, phân bố ở hầu như mọi nơi trên Trái Đất, có thể sống ở những môi trường có điều kiện sống khác nhau, kể cả những môi trường khắc nghiệt như nơi có nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp; nơi có nồng độ acid cao hoặc kiềm cao,…
Câu hỏi 1 trang 45 Sinh học 10: Nêu các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ. Vì sao loại tế bào này được gọi là tế bào nhân sơ?
Trả lời:
   • Các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
   - Kích thước nhỏ (từ 1 µm đến 5 µm), cần kính hiển vi để quan sát.
   - Cấu tạo tế bào đơn giản: chưa có màng nhân, chưa có các bào quan có màng bao bọc, chưa có hệ thống nội màng.
   - Có nhiều hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là hình cầu, hình que, hình xoắn.
   - Tốc độ chuyển hóa vật chất và năng lượng và sinh sản nhanh do tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt tế bào/thể tích tế bào) lớn.
   - Phân bố rộng.
   • Loại tế bào này được gọi là tế bào nhân sơ vì loại tế bào này chưa có nhân hoàn chỉnh, nhân chưa có màng nhân bao bọc vật chất di truyền để ngăn cách với phần tế bào chất.
Câu hỏi 2 trang 45 Sinh học 10: Loại vi khuẩn A có kích thước trung bình là 1 µm, loại vi khuẩn B có kích thước trung bình là 5 µm. Theo lí thuyết, loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn? Giải thích.
Trả lời:
   - Loài nào có kích thước càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn → Tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh, nhờ đó tốc độ chuyển hóa vật chất, năng lượng; sinh trưởng; sinh sản càng nhanh.
   - Từ đó, ta thấy, vi khuẩn A có kích thước nhỏ hơn vi khuẩn B nên tỉ lệ S/V của vi khuẩn A lớn hơn so với vi khuẩn B → Tốc độ sinh sản của vi khuẩn A nhanh hơn tốc độ sinh sản của vi khuẩn B.
Dừng lại và suy ngẫm (trang 46)
Câu hỏi 1 trang 46 Sinh học 10: Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn.
Trả lời:
Phân biệt lông và roi ở tế bào vi khuẩn:
   - Roi được cấu tạo từ bó sợi protein, là cơ quan vận động của tế bào. Các tế bào vi khuẩn có thể có một hoặc một vài roi.
   - Lông ngắn hơn roi nhưng có số lượng nhiều hơn roi. Lông là bộ phận giúp các tế bào vi khuẩn bám dính, tiếp hợp với nhau hoặc bám vào bề mặt tế bào của sinh vật khác.
Câu hỏi 2 trang 46 Sinh học 10: Nêu cấu tạo và chức năng của thành tế bào và màng tế bào ở nhân sơ.
Trả lời:
Cấu tạo Chức năng
Thành tế bào Có độ dày từ 10 nm đến 20 nm, được cấu tạo bởi peptidoglycan.
  • Như một cái khung bên ngoài, có tác dụng giữ ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào.
  • Thành tế bào ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh.
Màng tế bào Được cấu tạo bởi hai thành phần chủ yếu là lớp kép phospholipid và protein.
  • Thực hiện trao đổi chất có chọn lọc.
  • Là nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào.
Dừng lại và suy ngẫm (trang 46)
Câu hỏi 1 trang 46 Sinh học 10: Tế bào chất và vùng nhân của tế bào nhân sơ có cấu trúc và chức năng như thế nào?
Trả lời:
Cấu trúc Chức năng
Tế bào chất
  • Thành phần chính của tế bào chất là bào tương. Bào tương là dạng keo lỏng có thành phần chủ yếu là nước, các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau và các hạt dự trữ (đường, lipid) và nhiều ribosome.
  • Không có hệ thống nội màng, khung xương tế bào, các bào quan có màng bao bọc chỉ có các hạt dự trữ (đường, lipid) và nhiều ribosome.
  • Là nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Vùng nhân
  • Không có màng bao bọc và hầu hết chỉ chứa một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.
  • Mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vi khuẩn.
Câu hỏi 2 trang 46 Sinh học 10: Tại sao lại gọi là vùng nhân mà không phải là nhân tế bào?
Trả lời:
   Cấu tạo vùng nhân chưa hoàn chỉnh, không có màng bao bọc và hầu hết chỉ chứa một phân tử DNA nên gọi là vùng nhân mà không phải là nhân tế bào.
Câu hỏi 3 trang 46 Sinh học 10: Phân biệt DNA vùng nhân và plasmid.
Trả lời:
   - DNA vùng nhân: Thường chỉ có 1 phân tử DNA, có kích thước lớn, có chức năng mang thông tin di truyền quy định toàn bộ các hoạt động sống của tế bào.
   - Plasmid: Thường có nhiều plasmid trong 1 tế bào, có kích thước nhỏ hơn, có chức năng mang thông tin quy định tính một số đặc tính của vi khuẩn như tính kháng thuốc kháng sinh.
Luyện tập và vận dụng (trang 47)
Câu 1 trang 47 Sinh học 10: Hoàn thành bảng cấu trúc và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ theo bảng mẫu sau:
Thành phần Cấu trúc Chức năng
Thành tế bào ? ?
… ? ?
2. Đặc điểm cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn được ứng dụng trong kĩ thuật di truyền để biến nạp gene mong muốn từ tế bào này sang tế bào khác?
Dựa vào thành phần nào người ta có thể phân biệt được 2 nhóm vi khuẩn (Gr–), (Gr+)? Điều này có ý nghĩa gì đối với y học?
Thành phần Cấu trúc Chức năng
Vùng nhân
  • Không có màng bao bọc, chỉ có 1 phân tử DNA vòng, trần, xoắn kép.
  • Mang vật chất di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vi khuẩn.
Màng sinh chất
  • Gồm lớp phospholipid kép và protein.
  • Trao đổi chất có chọn lọc.
  • Là nơi diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào.
Thành tế bào
  • Cấu tạo từ peptidoglycan.
  • Quy định hình dạng của tế bào.
  • Ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh.
Tế bào chất
  • Thành phần chính của tế bào chất là bào tương. Bào tương là dạng keo lỏng có thành phần chủ yếu là nước, các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau và các hạt dự trữ (đường, lipid) và nhiều ribosome.
  • Là nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh, đảm bảo duy trì các hoạt động sống của tế bào.
Roi
  • Cấu tạo từ protein, dài, thường có 1 hoặc một vài roi.
  • Giúp vi khuẩn di chuyển.
Lông
  • Cấu tạo từ protein, ngắn, có số lượng nhiều hơn.
  • Giúp vi khuẩn bám vào tế bào chủ.
Ribosome
  • Kích thước nhỏ, không có màng bao bọc, cấu tạo từ protein và rRNA.
  • Là nơi tổng hợp các loại protein của tế bào.
Câu 2 trang 47 Sinh học 10: Đặc điểm cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn được ứng dụng trong kĩ thuật di truyền để biến nạp gene mong muốn từ tế bào này sang tế bào khác?
Trả lời:
   - Plasmid của tế bào vi khuẩn được ứng dụng trong kĩ thuật di truyền để biến nạp gene mong muốn từ tế bào này sang tế bào khác.
   - Nhờ có kích thước nhỏ, có khả năng nhân lên độc lập với hệ gene của tế bào và mang gene chỉ định (gen kháng kháng sinh) nên trong kĩ thuật chuyển gene, các plasmid thường được sử dụng làm vector để biến nạp gene tái tổ hợp từ tế bào này sang tế bào khác.
Câu 3 trang 47 Sinh học 10: Dựa vào thành phần nào người ta có thể phân biệt được 2 nhóm vi khuẩn Gr–, Gr+? Điều này có ý nghĩa gì đối với y học?
Trả lời:
   - Dựa vào cấu tạo của thành tế bào,vi khuẩn được chia làm 2 nhóm:
   + Vi khuẩn Gram dương (Gr+), có thành dày bắt màu tím khi nhuộm Gram.
   + Vi khuẩn Gram âm (Gr–), có thành mỏng bắt màu đỏ khi nhuộm Gram.
   - Thành tế bào ảnh hưởng đến mức độ mẫn cảm của vi khuẩn đối với kháng sinh → Việc phân biệt Gr– và Gr+ giúp con người đưa ra các phương pháp phòng và chữa các bệnh do các loại vi khuẩn Gr– và Gr+ phù hợp.

🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

IV. Bài tập (Trắc nghiệm-tự luận)

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ-T44(12 câu)
Câu 001 (B7.I.T44). Tế bào nhân sơ có kích thước dao động trong khoảng
A. 0,01 µm đến 0,1 µm.
B. 1 µm đến 5 µm.
C. 10 µm đến 50 µm.
D. 100 µm đến 500 µm.

Câu 002 (B7.I.T44). So với tế bào nhân thực, kích thước của tế bào nhân sơ thường
A. lớn gấp khoảng 10 lần.
B. lớn gấp khoảng 100 lần.
C. bằng khoảng 1/10.
D. bằng khoảng 1/100.

Câu 003 (B7.I.T44). Tỉ lệ S/V của tế bào là tỉ lệ giữa
A. số lượng tế bào và thể tích tế bào.
B. diện tích tế bào và số lượng tế bào.
C. thể tích tế bào và diện tích bề mặt tế bào.
D. diện tích bề mặt tế bào và thể tích tế bào.

Câu 004 (B7.I.T44). Đặc điểm nào sau đây là ưu thế của kích thước nhỏ ở tế bào nhân sơ?
A. Làm giảm tỉ lệ S/V.
B. Làm giảm tốc độ trao đổi chất với môi trường.
C. Làm giảm tốc độ chuyển hoá vật chất và năng lượng.
D. Làm tăng tỉ lệ S/V.

Câu 005 (B7.I.T44). Tỉ lệ S/V lớn ở tế bào nhân sơ dẫn đến
A. tốc độ trao đổi chất với môi trường chậm.
B. tốc độ trao đổi chất với môi trường không đổi.
C. tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh.
D. tế bào nhân sơ không thể sinh sản nhanh.

Câu 006 (B7.I.T44). Một trong những đặc điểm phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực là tế bào nhân sơ
A. có nhân được bao bọc bởi màng nhân.
B. có hệ thống nội màng phát triển.
C. có nhiều bào quan được bao bọc bởi màng.
D. chưa có nhân hoàn chỉnh.

Câu 007 (B7.I.T44). Tế bào nhân sơ chưa có cấu trúc nào sau đây?
A. Tế bào chất.
B. Ribosome.
C. Màng tế bào.
D. Màng nhân.

Câu 008 (B7.I.T44). Tế bào nhân sơ chưa có
A. ribosome.
B. màng tế bào.
C. tế bào chất.
D. hệ thống nội màng.

Câu 009 (B7.IT44). Đặc điểm nào sau đây đúng với tế bào nhân sơ?
A. Có các bào quan đều được bao bọc bởi màng.
B. Có bộ khung xương tế bào phát triển.
C. Có màng nhân ngăn cách chất nhân với tế bào chất.
D. Không có các bào quan có màng bao bọc.

Câu 010 (B7.I.T44). Đặc điểm nào sau đây phù hợp với cấu trúc của tế bào nhân sơ?
A. Có cấu trúc phức tạp với nhiều bào quan có màng.
B. Có cấu trúc đơn giản.
C. Có nhân hoàn chỉnh.
D. Có hệ thống nội màng phát triển.

Câu 011 (B7.I.T44). Hình dạng nào sau đây là một trong những hình dạng phổ biến của tế bào nhân sơ?
A. Hình vuông.
B. Hình chữ nhật.
C. Hình cầu.
D. Hình tam giác.

Câu 012 (B7.I.T44). Các hình dạng phổ biến của tế bào nhân sơ được nêu trong bài là
A. hình cầu, hình vuông và hình que.
B. hình que, hình tam giác và hình xoắn.
C. hình cầu, hình chữ nhật và hình xoắn.
D. hình cầu, hình que và hình xoắn.

Câu 013 (B7.II.T45). Hầu hết các tế bào nhân sơ tồn tại dưới dạng sinh vật nào sau đây?
A. Sinh vật đa bào.
B. Sinh vật đơn bào.
C. Sinh vật có mô và cơ quan.
D. Sinh vật có cơ thể phân hóa phức tạp.

Câu 014 (B7.II.1.T45). Lông và roi của tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?
A. Là những cấu trúc dạng cầu nằm trong tế bào chất.
B. Là những cấu trúc dạng sợi dài, nhô ra khỏi màng và thành tế bào.
C. Là những bào quan có màng bao bọc.
D. Là những phân tử DNA nằm trong vùng nhân.

Câu 015 (B7.II.1.T45). Roi của vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ thành phần nào?
A. Lipopolysaccharide.
B. Peptidoglycan.
C. Bó sợi protein.
D. Phospholipid.

Câu 016 (B7.II.1.T45). Chức năng chính của roi ở tế bào vi khuẩn là gì?
A. Tổng hợp protein.
B. Vận động.
C. Chứa vật chất di truyền.
D. Bảo vệ tế bào khỏi tác động của môi trường.

Câu 017 (B7.II.1.T45). Một tế bào vi khuẩn có thể có số lượng roi như thế nào?
A. Luôn có rất nhiều roi.
B. Chỉ có đúng một roi.
C. Có một hoặc một vài roi.
D. Không bao giờ có roi.

Câu 018 (B7.II.1.T45). So với roi, lông ở vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây?
A. Dài hơn và ít hơn.
B. Ngắn hơn và nhiều hơn.
C. Dài hơn và nhiều hơn.
D. Ngắn hơn và ít hơn.

Câu 019 (B7.II.1.T45). Lông của tế bào vi khuẩn có chức năng nào sau đây?
A. Giúp tế bào vận động là chủ yếu.
B. Giúp tế bào bám dính và tiếp hợp.
C. Tổng hợp protein.
D. Chứa vật chất di truyền.

Câu 020 (B7.II.1.T45). Vi khuẩn Helicobacter pylori sử dụng cấu trúc nào để bám dính vào tế bào niêm mạc dạ dày người?
A. Roi.
B. Lông.
C. Thành tế bào.
D. Vùng nhân.

Câu 021 (B7.II.1.T45). Helicobacter pylori có thể gây bệnh nào sau đây ở người?
A. Viêm phổi.
B. Viêm loét dạ dày.
C. Tiểu đường.
D. Còi xương.

Câu 022 (B7.II.1.T45). Ở một số loại vi khuẩn, thành tế bào được bao phủ bởi cấu trúc nào sau đây?
A. Màng ngoài.
B. Vùng nhân.
C. Ribosome.
D. Không bào.

Câu 023 (B7.II.1.T45). Thành phần cấu tạo chủ yếu của màng ngoài ở một số vi khuẩn là gì?
A. Peptidoglycan.
B. Lipopolysaccharide.
C. DNA.
D. Protein sợi.

Câu 024 (B7.II.1.T45). Màng ngoài của một số vi khuẩn gây bệnh có vai trò nào sau đây?
A. Giúp tổng hợp protein.
B. Giúp bảo vệ vi khuẩn khỏi sự tấn công của tế bào bạch cầu.
C. Giúp chứa DNA.
D. Giúp vi khuẩn thực hiện quang hợp.

Câu 025 (B7.II.1.T45). Phát biểu nào sau đây đúng về lông và roi ở tế bào vi khuẩn?
A. Lông dài hơn và ít hơn roi.
B. Roi ngắn hơn và nhiều hơn lông.
C. Lông ngắn hơn nhưng nhiều hơn roi.
D. Lông và roi có cùng cấu tạo và chức năng.

Câu 026 (B7.II.1.T45). Cấu trúc nào của tế bào vi khuẩn có chức năng chính là giúp tế bào vận động?
A. Lông.
B. Roi.
C. Màng ngoài.
D. Thành tế bào.

Câu 027 (B7.II.2.T45). Hầu hết vi khuẩn đều có cấu trúc nào sau đây?
A. Màng ngoài.
B. Thành tế bào.
C. Nhân hoàn chỉnh.
D. Không bào.

Câu 028 (B7.II.2.T45). Thành tế bào vi khuẩn có độ dày khoảng bao nhiêu?
A. 1–2 nm.
B. 5–10 nm.
C. 10–20 nm.
D. 50–100 nm.

Câu 029 (B7.II.2.T45). Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu bởi chất nào sau đây?
A. Phospholipid.
B. Protein.
C. Peptidoglycan.
D. Lipopolysaccharide.

Câu 030 (B7.II.2.T45). Dựa vào cấu tạo thành tế bào, vi khuẩn được chia thành hai nhóm nào sau đây?
A. Vi khuẩn hiếu khí và kị khí.
B. Vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
C. Vi khuẩn đơn bào và đa bào.
D. Vi khuẩn có roi và không có roi.

Câu 031 (B7.II.2.T45). Vi khuẩn Gram dương có đặc điểm nào sau đây?
A. Thành mỏng và bắt màu đỏ khi nhuộm Gram.
B. Thành dày và bắt màu tím khi nhuộm Gram.
C. Thành mỏng và bắt màu tím khi nhuộm Gram.
D. Thành dày và bắt màu đỏ khi nhuộm Gram.

Câu 032 (B7.II.2.T45). Vi khuẩn Gram âm có đặc điểm nào sau đây?
A. Thành dày và bắt màu tím.
B. Thành mỏng và bắt màu đỏ.
C. Thành dày và bắt màu đỏ.
D. Thành mỏng và bắt màu tím.

Câu 033 (B7.II.2.T45). Chức năng chủ yếu của thành tế bào vi khuẩn là gì?
A. Tổng hợp protein và DNA.
B. Giữ ổn định hình dạng và bảo vệ tế bào.
C. Điều khiển mọi hoạt động của tế bào.
D. Thực hiện trao đổi chất có chọn lọc.

Câu 034 (B7.II.2.T45). Thành tế bào ảnh hưởng đến đặc điểm nào của vi khuẩn?
A. Mức độ mẫn cảm đối với kháng sinh.
B. Số lượng DNA trong vùng nhân.
C. Số lượng ribosome trong tế bào chất.
D. Khả năng tạo thành nhân hoàn chỉnh.

Câu 035 (B7.II.2.T45). Penicillin diệt vi khuẩn bằng cách nào sau đây?
A. Ngăn vi khuẩn tạo thành tế bào.
B. Phá hủy DNA của vi khuẩn.
C. Ngăn vi khuẩn hình thành màng tế bào.
D. Ngăn vi khuẩn tạo ribosome.

Câu 036 (B7.II.2.T45). Penicillin đặc biệt có tác dụng đối với nhóm vi khuẩn nào sau đây?
A. Gram âm.
B. Gram dương.
C. Archaea.
D. Tất cả các loại vi khuẩn như nhau.

Câu 037 (B7.II.2.T45). Tế bào người không bị tác động bởi penicillin do không chứa thành phần nào sau đây?
A. Protein.
B. Phospholipid.
C. Peptidoglycan.
D. DNA.

Câu 038 (B7.II.2.T46). Ở một số vi khuẩn Gram âm, bên ngoài lớp peptidoglycan còn có cấu trúc nào?
A. Màng ngoài.
B. Nhân tế bào.
C. Ribosome.
D. Không bào.

Câu 039 (B7.II.2.T46). Màng ngoài của một số vi khuẩn Gram âm được cấu tạo như thế nào?
A. Chỉ gồm peptidoglycan.
B. Gồm lớp kép phospholipid và giàu lipopolysaccharide.
C. Chỉ gồm protein.
D. Gồm cellulose và protein.

Câu 040 (B7.II.2.T46). Màng ngoài của một số vi khuẩn Gram âm có đặc điểm nào sau đây?
A. Có chức năng trao đổi chất có chọn lọc như màng tế bào.
B. Không có chức năng cho các chất ra vào tế bào một cách có chọn lọc như màng tế bào.
C. Có chức năng tổng hợp protein.
D. Là nơi chứa DNA của tế bào.

Câu 041 (B7.II.2.T46). Hai thành phần chủ yếu cấu tạo nên màng tế bào của tế bào nhân sơ và nhân thực là gì?
A. Peptidoglycan và DNA.
B. Phospholipid và protein.
C. Lipopolysaccharide và DNA.
D. Cellulose và protein.

Câu 043 (B7.II.3.T46). Tế bào chất của tế bào nhân sơ nằm ở vị trí nào sau đây?
A. Bên ngoài thành tế bào.
B. Giữa màng tế bào và vùng nhân.
C. Bên trong vùng nhân.
D. Giữa màng ngoài và thành tế bào.

Câu 044 (B7.II.3.T46). Thành phần chính của tế bào chất ở tế bào nhân sơ là gì?
A. Vùng nhân.
B. Bào tương.
C. Thành tế bào.
D. Màng ngoài.

Câu 045 (B7.II.3.T46). Bào tương có dạng như thế nào?
A. Dạng tinh thể rắn.
B. Dạng keo lỏng.
C. Dạng sợi dài.
D. Dạng màng kép.

Câu 046 (B7.II.3.T46). Thành phần chủ yếu của bào tương là gì?
A. Nước cùng các hợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau.
B. Chỉ có protein và lipid.
C. Chỉ có DNA và RNA.
D. Peptidoglycan và lipopolysaccharide.

Câu 047 (B7.II.3.T46). Trong bào tương của tế bào nhân sơ có thể chứa các hạt dự trữ nào sau đây?
A. Đường và lipid.
B. DNA và RNA.
C. Peptidoglycan và cellulose.
D. Protein và phospholipid.

Câu 048 (B7.II.3.T46). Số lượng ribosome trong tế bào nhân sơ thường khoảng bao nhiêu?
A. 100–1 000.
B. 1 000–5 000.
C. 10 000–100 000.
D. 100 000–1 000 000.

Câu 049 (B7.II.3.T46). Ribosome trong tế bào nhân sơ là nơi diễn ra quá trình nào sau đây?
A. Tổng hợp protein.
B. Tổng hợp peptidoglycan.
C. Nhân đôi DNA.
D. Phân giải lipopolysaccharide.

Câu 050 (B7.II.4.T46). Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây?
A. Có màng bao bọc và chứa nhiều phân tử DNA.
B. Có màng bao bọc và chứa một phân tử DNA dạng thẳng.
C. Không có màng bao bọc và hầu hết chỉ chứa một phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.
D. Không có DNA và được bao bọc bởi màng kép.

Câu 051 (B7.II.4.T46). Phân tử DNA ở vùng nhân của tế bào vi khuẩn có chức năng chủ yếu nào sau đây?
A. Tổng hợp lipid cho tế bào.
B. Vận chuyển các chất qua màng tế bào.
C. Mang thông tin di truyền điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
D. Tạo thành thành tế bào.

Câu 052 (B7.II.4.T46). Ngoài DNA ở vùng nhân, một số tế bào vi khuẩn còn có các phân tử DNA nào sau đây?
A. DNA dạng thẳng, mạch đơn.
B. DNA nhỏ, dạng vòng, mạch kép gọi là plasmid.
C. DNA có màng bao bọc.
D. DNA chỉ tồn tại trong ribosome.

Câu 053 (B7.II.4.T46). Trên các plasmid của vi khuẩn thường chứa nhiều gene nào sau đây?
A. Gene quy định màu sắc tế bào.
B. Gene tổng hợp thành tế bào.
C. Gene kháng thuốc kháng sinh.
D. Gene tạo roi.

Câu 054 (B7.II.4.T46). Plasmid mang gene kháng thuốc kháng sinh có thể được truyền từ tế bào vi khuẩn này sang tế bào vi khuẩn khác bằng hình thức nào?
A. Phân bào.
B. Nguyên phân.
C. Thụ tinh.
D. Tiếp hợp.

Câu 055 (B7.II.4.T46). Trong kĩ thuật chuyển gene, plasmid thường được sử dụng làm gì?
A. Nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào.
B. Thành phần cấu tạo màng tế bào.
C. Vector để biến nạp gene tái tổ hợp từ tế bào này sang tế bào khác.
D. Thành phần cấu tạo thành tế bào.

Câu 056 (B7.II.4.T46). Nếu thiếu plasmid, vi khuẩn có thể có khả năng nào sau đây?
A. Không thể sinh trưởng.
B. Không thể tổng hợp protein.
C. Không thể thực hiện mọi hoạt động sống.
D. Vẫn sinh trưởng bình thường.

Câu 057 (B7.II.4.T46). Phát biểu nào sau đây đúng về plasmid ở tế bào vi khuẩn?
A. Plasmid là DNA dạng thẳng, mạch đơn nằm trong vùng nhân.
B. Plasmid luôn chứa các gene quy định mọi hoạt động sống của tế bào.
C. Plasmid là thành phần bắt buộc để vi khuẩn sinh trưởng bình thường.
D. Plasmid là các phân tử DNA nhỏ dạng vòng, mạch kép và có thể mang gene kháng thuốc kháng sinh.



NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

V. Nội dung sách giáo khoa(Audio-Word)

1. Audio sách giáo khoa

2. Word sách giáo khoa


–>

VI. Tư liệu tham khảo

🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *