BÀI 28-LOÀI

Bài 28-Loài
* thaytoi.vn khuyến cáo: Bạn đọc nên xem ngang điện thoại, trình duyệt CốcCốc để bài viết hiển thị được đẹp hơn
*Hiện tại Website đang trong giai đoạn chạy thử nghiệm (phát triển các chức năng mà chưa phát triển nội dung trên website). Mong các bạn khi truy cập vào website bình luận "tế nhị-lịch sự".
*Mọi góp ý và phản ánh về nội dung(đặc biệt là bản quyền-lấy đáp án-bài giải chi tiết các câu luyện tập), báo lỗi bài đăng, … bạn đọc để lại tại phần bình luận hoặc liên hệ theo số điện thoại(Zalo): 0. 898. 707. 868
* Tất cả các đề của thaytoi.vn được sưu tầm từ các nguồn đề thực tế đã thi của các trường THPT (hoặc các sở giáo dục vào đào tạo)
* Đề được sắp xếp lại theo chủ quan của thaytoi.vn (vị trí câu hỏi được sắp xếp theo phân phối chương trình: học đến bài bao nhiêu thì có thể làm được dựa trên cơ bản đáp án đúng đưa ra) để cho người đọc/học tiện theo dõi trong quá trình dạy-học. Tuy nhiên, có thể một số câu không theo quy luật trên.
MỤC LỤC BÀI HỌC(CLICK ĐỂ DI CHUYỂN NHANH ĐẾN NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG) PHẦN I. NỘI DUNG VIDEO
PHẦN II-TÓM TẮT BÀI HỌC
PHẦN III- CÂU HỎI ÔN TẬP TRỌNG TÂM
PHẦN IV-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
PHẦN V- BÀI TẬP TỰ LUẬN
PHẦN VI-TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

PHẦN I-VIDEO BÀI HỌC (BÀI 28-LOÀI)


PHẦN II-TÓM TẮT BÀI HỌC (BÀI 28-LOÀI)
I. Khái niệm loài sinh học
1. Khái niệm
Loài sinh học (loài) là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.
Ví dụ 1:
         Một nhóm cá thể ngựa vằn có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác nên được gọi là 1 loài.
Ví dụ 2:
         Một nhóm cá thể chim cánh cụt có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác nên được gọi là 1 loài.
Ví dụ 3(tập hợp các cá thể không được gọi là một loài):
         +Một nhóm các cá thể Ngựa và Lừa sinh ra con (La hoặc Bác Đô) sinh sản để duy trì nói giống nên không được gọi là một loài.
         +Tương tự giữa Dê và Cừu cũng không được gọi là một loài vì chúng không có khả năng sinh ra con có khả năng duy trì nói giống nên không được gọi là một loài.
2. Các tiêu chuẩn phân biệt 2 loài
a. Tiêu chuẩn hình thái
-Các cá thể cùng loài có chung một hệ tính trạng hình thái giống nhau.
Ví dụ 1:
         Tất cả các cá thể thuộc quần thể loài voi châu Phi đều có chung một hệ tính trạng hình thái giống nhau là trán dô, tai to, đầu vòi có núm thịt, răng hàm có nếp men hình quả trám
Ví dụ 2:
         Tất cả các cá thể thuộc quần thể loài voi Ấn Độ phân bố ở Ấn Độ, Malaixia, Trung Quốc, Đông Dương đều có chung một hệ tính trạng hình thái giống nhau là có trán lõm, tai nhỏ, đầu vòi có hai núm thịt, răng hàm có nếp men hình bầu dục
-Giữa hai loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái nghĩa là có sự đứt quãng về một tính trạng nào đó.
Ví dụ 1:
         Sáo đen mỏ vàng, sáo đen mỏ trắng và sáo nâu được xem là ba loài khác nhau.
Ví dụ 2:
         Rau dền gai, rau dền tía và rau dền cơm là ba loài khác nhau.
b. Tiêu chuẩn địa lí-sinh thái
-Hai loài thân thuộc chiếm hai khu phân bố riêng biệt.
Ví dụ 1:
         Loài ngựa hoang sống ở vùng Trung á, loài ngựa vằn sống ở châu Phi.
Ví dụ 2:
         Loài voi châu Phi sống ở Nam Phi, Nam Ả Rập, Mađagatca có trán dô, tai to, đầu vòi có núm thịt, răng hàm có nếp men hình quả trám. Loài voi Ấn Độ phân bố ở Ấn Độ, Malaixia, Trung Quốc, Đông Dương có trán lõm, tai nhỏ, đầu vòi có hai núm thịt, răng hàm có nếp men hình bầu dục.
-Hai loài thân thuộc có khu vực phân bố địa lí trùng nhau một phần hay hoàn toàn nhưng mỗi loài thích nghi với một điều kiện sinh thái nhất định.
Ví dụ:
         Loài sống ở bãi cỏ ẩm có chồi ở nách lá, vươn dài bò trên mặt đất; loài sống ở bờ mương, bờ ao có lá hình bầu dục ít răng cưa.
c. Tiêu chuẩn sinh lí – hoá sinh, phân tử.
-Hai loài khác nhau có sự khác biệt về phân tử, sinh lí, hóa sinh,… nhất định như cấu trúc protein, quá trình hay khả năng tổng hợp các chất trong cơ thể, …
Ví dụ 1:
         ADN của tinh tinh khác người tới 2,4%.
Ví dụ 2: Prôtêin tương ứng ở các loài khác nhau được phân biệt (hay khác nhau) ở một số đặc tính như
          +prôtêin trong tế bào biểu bì, hồng cầu, trứng của loài ếch hồ miền Nam Liên Xô (cũ) chịu được nhiệt độ cao hơn prôtêin của loài ếch cỏ miền Bắc Liên Xô (cũ) từ 3 đến 40C.
          +axit amin trong chuỗi Hemoglobin của Tinh Tinh và Gôrila khác nhau là 1 axit amin.
Ví dụ 3:
        Thuốc lá và cà chua đều thuộc họ cà nhưng thuốc lá có khả năng tổng hợp ancalôit còn cà chua thì không.
d. Tiêu chuẩn di truyền-sinh sản (tiêu chuẩn cách li sinh sản-di truyền)
-Giữa hai loài khác nhau có sự cách li sinh sản-di truyền ở nhiều mức độ khác nhau. Tức là giữa hai loài không có khả năng tạo ra con chung để duy trì nòi giống ở nhiều mức độ khác nhau
Ví dụ 1:
         Giữa hai loài khác nhau thường (hoặc) không giao phối với nhau như: sư tử và báo không giao phối với nhau, vịt thường không giao phối với ngỗng.
Ví dụ 2:
         Nếu giao phối thì không thụ tinh như tinh trùng ngỗng vào âm đạo của vịt bị chết, hoặc thụ tinh nhưng hợp tử không phát triển như trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển. Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh nhưng hợp tử chết ngay.
Ví dụ 3:
         Nếu hợp tử phát triển thì con lai thường chết non, hoặc con lai sống đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản như lừa giao phối với ngựa đẻ ra con La (hoặc con Bác Đô) không có khả năng sinh sản.
-Tiêu chuẩn cách li sinh sản là tiêu chuẩn chủ yếu để phân biệt hai loài khác nhau (đối với loài sinh sản hữu tính-nhưng không áp dụng đối với loài sinh sản vô tính).
-Chú ý:
+Mỗi tiêu chuẩn có giá trị tương đối, phù hợp với từng nhóm sinh vật khác nhau.
         Ví dụ: Đối với vi sinh vật thì tiêu chuẩn hóa sinh là quan trọng nhất (chứ không phải tiêu chuẩn sinh sản như loài sinh sản hữu tính).
+Nhiều khi ta phải sử dụng cùng lúc nhiều đặc điểm về hình thái, hóa sinh, phân tử,… để phân biệt loài này với loài khác.
-Đối với loài sinh sản hữu tính thì tiêu chuẩn cách li sinh sản là tiêu chuẩn chủ yếu (hay tiêu chuẩn quan trọng nhất) để phân biệt hai loài khác nhau.
II. Cơ chế cách li sinh sản giữa các loài
1. Khái niệm
-Cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật (trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể giao phối với nhau hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ ngay cả khi các sinh vật này cùng sống một chỗ.
-Phân loại: Cách li sinh sản được chia làm hai loại là cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử
a . Cách li trước hợp tử.
-Khái niệm cách li trước hợp tử: Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau.
-Các loại cách li trước hợp tử gồm:
+Cách li nơi ở (hay còn gọi là cách li sinh cảnh): Các cá thể có quan hệ họ hàng gần gũi sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng trong sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau.
Đối tượng: Là thực vật hay động vật ít di cư (thân mềm, sâu bọ).
+Cách li tập tính: Các cá thể thuộc các loài do khác biệt về cấu trúc di truyền và có những tập tính giao phối riêng biệt nên giữa chúng thường không giao phối với nhau.
Ví dụ: Ở ruồi giấm có các cách “ve vãn bạn tình” khác nhau là: Con đực “làm quen” với con cái từ phía sau để giao phối; con đực phun tín hiệu hoá học lên mình con cái để “dụ dỗ”; con đực “xem mặt” con cái để biểu diễn vũ điệu rung cánh phát ra bản “tình ca”.
+Cách li thời gian (mùa vụ): Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể sinh sản vào các mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau.
Ví dụ 1:
         Chim Én sinh sản vào mùa xuân, chim gáy sinh sản vào mùa hè. Mùa sinh sản của các loài này không trùng nhau nên không thể giao phối sinh ra con với nhau.
Ví dụ 2:
         Chồn hôi có đốm ở Miền Tây có mùa giao phối vào cuối hè nhưng Chồn hôi có đốm Miền Đông có mùa giao phối vào cuối đông. Do khác biệt về thời gian(mùa) sinh sản nên không thể giao phối với nhau.
+Cách li cơ học: Các cá thể thuộc các loài khác nhau thường có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.
b. Cách li sau hợp tử
-Khái niệm: Là Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.
-Đặc điểm: Con lai tạo ra không có sức sống hoặc có sức sống nhưng không sinh sản hữu tính được do khác biệt về cấu trúc di truyền như: Mất cân bằng gen, số lượng, hình thái NST,….. nên không giảm phân để tạo được giao tử bình thường là nguyên nhân tạo ra sự bất thụ.
2. Vai trò cách li
-Đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hoá hình thành loài.
-Duy trì sự toàn vẹn của loài (bảo đảm được những đặc điểm riêng của loài như hình thái, sinh lí-hóa sinh, tập tính, thời gian-mùa vụ sinh sản,…)

PHẦN III- CÂU HỎI ÔN TẬP KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Trình bày khái niệm loài sinh học? Nêu tên các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài và trình bày nội dung tiêu chuẩn sinh sản?
Câu 2: Trình bày khái niệm cách li, vai trò của cách li?
Câu 3: Trình bày nội dung của các li trước hợp tử và cách li sau hợp tử (kèm ví dụ nếu có)?

PHẦN IV-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 001(IDS12.B28.007): Tiêu chuẩn chính xác và quan trọng nhất để phân biệt 2 loài giao phối là
A. cách li sinh sản.
B. cách li sinh thái.
C. cách li địa lí.
D. cách li tập tính.
Câu 002(IDS12.B28.001): Đối với các loài sinh sản vô tính, để phân biệt hai cá thể thuộc hai loài khác nhau hay không có khi ta phải sử dụng
A. tiêu chuẩn di truyền.
B. tiêu chuẩn hình thái.
C. tiêu chuẩn hóa sinh.
D. kết hợp nhiều tiêu chuẩn khác nhau.
Câu 003(IDS12.B28.011): Cùng sống trong một khu rừng, một lượng lớn cá thể muỗi thứ nhất sống ở nơi có ánh sáng cao và độ ẩm thấp nên phân bố vùng gần ngọn cây, một số lượng lớn muỗi thứ hai lại phân bố ở mặt đất thích nghi với chế độ ánh sáng yếu nhưng độ ẩm cao nên chúng không giao phối với nhau. Đây là dạng cách li
A. cơ học.
B. địa lí.
C. tập tính.
D. sau hợp tử.
Câu 004(IDS12.B28.015): Cừu có giao phối với Dê, có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết ngay là ví dụ về trường hợp:
A. Cách li nơi ở.
B. Cách li tập tính.
C. Cách li sau hợp tử.
D. Cách li cơ học.
Câu 005(IDS12.B28.008). Khi nào ta có thể kết luận chính xác hai cá thể sinh vật nào đó là thuộc hai loài khác nhau ?
A. Hai cá thể đó sống trong cùng một sinh cảnh.
B. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau.
C. Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh hóa giống nhau.
D. Hai cá thể đó không giao phối với nhau.
Câu 006(IDS12.B28.018): Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
A. phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen.
B. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
C. tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.
D. củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
Câu 007(IDS12.B28.022): Những trở ngại ngăn cản sinh vật giao phối với nhau được gọi là:
A. cách ly sinh thái.
B. cách ly trước hợp tử.
C. cách ly sau hợp tử.
D. cách ly di truyền.
Câu 008(IDS12.B28.002): Voi Châu Phi và voi Ấn Độ sống ở các khu vực địa lí khác nhau không thể giao phối sinh ra con cái được. Dựa vào tiêu chuẩn như trên người ta phân thành hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn để phân biệt hai loài này là
A. địa lí.
B. cơ học.
C. sinh thái.
D. sau hợp tử.
Câu 009(IDS12.B28.005): Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc?
A. tiêu chuẩn hoá sinh.
B. tiêu chuẩn hình thái.
C. tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.
D. tiêu chuẩn cách li sinh sản.
Câu 010(IDS12.B28.010): Voi Châu Phi và voi Ấn Độ sống ở các khu vực địa lí khác nhau không thể giao phối sinh ra con cái được. Đây là dạng cách li
A. địa lí.
B. cơ học.
C. sinh thái.
D. sau hợp tử.
Câu 011(IDS12.B28.012): Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào ?
A. Cách li nơi ở.
B. Cách li thời gian.
C. Cách li tập tính.
D. Cách li cơ học.
Câu 012(IDS12.B28.017): Con La không có khả năng sinh sản là con lai giữa Lừa đực và Ngựa cái là ví dụ về trường hợp:
A. Cách li sinh thái.
B. Cách li trước hợp tử.
C. Cách li tập tính.
D. Cách li sau hợp tử.
Câu 013(IDS12.B28.020): Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là:
A. (2), (3).
B. (1), (4).
C. (2), (4).
D. (1), (3).
Câu 014(IDS12.B28.021): Ở loài giao phối, dạng cách li nào khi xuất hiện sẽ đánh dấu sự xuất hiện loài mới?
A. cách li sinh sản.
B. cách li sinh thái.
C. cách li địa lí.
D. cách li tập tính.
Câu 015(IDS12.B28.016): Lừa lai với Ngựa sinh ra con là không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho
A. cách li trước hợp tử.
B. cách li sau hợp tử.
C. cách li tập tính.
D. cách li mùa vụ.
Câu 016(IDS12.B28.013): Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?
A. Cách li nơi ở.
B. Cách li tập tính.
C. Cách li sinh thái.
D. Cách li cơ học.
Câu 017(IDS12.B28.009): Cách li trước hợp tử là
A .trở ngại ngăn cản con lai phát triển.
B. trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.
C. trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.
D. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Câu 018(IDS12.B28.003): Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là:
A. Tiêu chuẩn sinh lí- hóa sinh.
B. Tiêu chuẩn hình thái.
C. Tiêu chuẩn địa lí- sinh thái.
D. Tiêu chuẩn di truyền.
Câu 019(IDS12.B28.004): Tiêu chuẩn nào là phổ biến nhất để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc ?
A. Tiêu chuẩn hình thái.
B. Tiêu chuẩn địa lí- sinh thái.
C. Tiêu chuẩn sinh lí- hóa sinh.
D. Tiêu chuẩn di truyền.
Câu 020(IDS12.B28.014): Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Đây là ví dụ cho dạng cách li
A. nơi ở (sinh cảnh).
B. tập tính.
C. cơ học.
D. thời gian(mùa vụ).
Câu 021(IDS12.B28.019): Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
A. phân hóa-duy trì khả năng sinh sản của các kiểu gen kém thích nghi với môi trường.
B. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
C. tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.
D. Duy trì các đặc điểm sai khác giữa các quần thể cách li.
Câu 022(IDS12.B28.006): Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
A. chúng cách li sinh sản với nhau.
B. chúng sinh ra con bất thụ.
C. chúng không cùng môi trường.
D. chúng có hình thái khác nhau.



PHẦN V- BÀI TẬP TỰ LUẬN

Câu 1: Hoàn thiện bảng nội dung cách li trước hợp tử theo mẫu sau:
Mức độ cách li Các kiểu Đặc điểm Ví dụ
Khái niệm cách li trước hợp tử:
……………….
Cách li nơi ở …………………… ……………………
Cách li Tập tính …………………… ……………………
Cách li thời gian …………………… ……………………
Cách li cơ học …………………… ……………………
Bài làm
Mức độ cách li Các kiểu Đặc điểm Ví dụ
Cách li trước hợp tử: Là cơ chế ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử Cách li nơi ở sống cùng khu vực địa lí, sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối. một số loài cá sông quen sống trong bùn hạn chế giao phối với loài khác.
Cách li Tập tính mỗi loài có tập tính giao phối riêng nên không giao phối với nhau. (đọc mục em có biết sgk, trang 125)
Cách li thời gian – Thời gian sinh sản vào mùa khác nhau Cây cỏ sâu róm sống ở bãi bồi và trong bờ sông Vônga ở Nga.
Cách li cơ học – Cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau – Sách giáo khoa

PHẦN VI-TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Loài voi châu Phi Loài voi Ấn Độ
Loài voi Ấn Độ

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *