BÀI 18-CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

BÀI 18-CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
* thaytoi.vn khuyến cáo: Bạn đọc nên xem ngang điện thoại, trình duyệt CốcCốc để bài viết hiển thị được đẹp hơn              *Hiện tại Website đang trong giai đoạn chạy thử nghiệm (phát triển các chức năng mà chưa phát triển nội dung trên website). Mong các bạn khi truy cập vào website bình luận "tế nhị-lịch sự".              *Mọi góp ý và phản ánh về nội dung(đặc biệt là bản quyền-lấy đáp án-bài giải chi tiết các câu luyện tập), báo lỗi bài đăng, … bạn đọc để lại tại phần bình luận hoặc liên hệ theo số điện thoại(Zalo): 0. 898. 707. 868              * Tất cả các đề của thaytoi.vn được sưu tầm từ các nguồn đề thực tế đã thi của các trường THPT (hoặc các sở giáo dục vào đào tạo)              * Đề được sắp xếp lại theo chủ quan của thaytoi.vn (vị trí câu hỏi được sắp xếp theo phân phối chương trình: học đến bài bao nhiêu thì có thể làm được dựa trên cơ bản đáp án đúng đưa ra) để cho người đọc/học tiện theo dõi trong quá trình dạy-học. Tuy nhiên, có thể một số câu không theo quy luật trên.
MỤC LỤC BÀI ĐĂNG-CLICK ĐỂ DI CHUYỂN ĐẾN NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG PHẦN I. NỘI DUNG VIDEO BÀI GIẢNG (BÀI 18-CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN)
PHẦN II-TÓM TẮT BÀI HỌC(BÀI 18-CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN)
       I. Chu kì tế bào
           1. Khái niệm nguyên phân
           2. Đặc điểm của kì trung gian
       II. Quá trình nguyên phân
           1. Phân chia nhân (phân chia vật chất di truyền)
           2. Phân chia tế bào chất
       III. Kết quả của nguyên phân
       IV. Ý nghĩa
           1. Về mặt lý thuyết (lí luậnsinh học)
           2. Về mặt thực tiễn
PHẦN III- CÂU HỎI ÔN TẬP TRỌNG TÂM CỦA BÀI HỌC(ĐỂ KIỂM TRA MIỆNG TRÊN LỚP)
PHẦN IV-PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP …………..
       Nguyên phân-dạng 01: Tính số tế bào con tạo ra sau quá trình nguyên phân
       Nguyên phân-dạng 02: Tính số NST ban đầu, môi trường cung cấp và số thoi vô sắc hình thành
       Nguyên phân-dạng 03: Tính thời gian nguyên phân
       Nguyên phân-dạng 04: Xác định giai đoạn tế bào và hình thái NST tại một thời điểm xác định
PHẦN V-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
PHẦN VI- BÀI TẬP TỰ LUẬN
PHẦN VII- TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ LỆNH SGK PHẦN MỤC LỤC
PHẦN VIII-TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
       1. Tài liệu powerpoint
       2. Tài liệu video
           Video số 01
           Video số 02

PHẦN I. NỘI DUNG VIDEO BÀI GIẢNG (BÀI 18-CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN)


PHẦN II-TÓM TẮT BÀI HỌC (BÀI 18-CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN)
I. Chu kì tế bào
1. Khái niệm nguyên phân
-Khái niệm nguyên phân: Hình thức phân chia của tế bào (sinh dưỡng và sinh dục sơ khai), xảy ra phổ biến ở các sinh vật nhân thực.
-Khái chu kì tế bào: Là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
Chu kì tế bào gồm hai giai đoạn: Kì trung gian (chiếm phần lớn chu kì tế bào) và quá trình nguyên phân.
2. Đặc điểm của kì trung gian
-Kì trung gian chiếm thời gian nhiều.
Ví dụ: Một tế bào có chu kì kéo dài khoảng 24 giờ thì kì trung gian kéo dài khoảng 23 giờ còn nguyên phân chiếm 1 giờ.
+Là thời kì diễn ra các quá trình chuyển hoá vật chất,…. đặc biệt là quá trình nhân đôi của ADN.
+Kì trung gian chia thành ba pha là:
→ Pha G1: Tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và sinh trưởng đến mức độ nhất định.
* Đây là giai đoạn sinh trưởng chủ yếu của tế bào.
* Vào cuối pha G1 có điểm kiểm soát (R) nếu tế bào vượt qua mới đi vào pha S và diễn ra quá trình nguyên phân.
→ Pha S: Diễn ra sự nhân đôi ADN, NST, trung tử.
→ Pha G2: Tổng hợp tất cả những gì còn lại như prôtêin histon, prôtêin của thoi phân bào (tubulin, …)
(các tế bào chỉ phân chia khi nhận được các tín hiệu bên ngoài cũng như bên trong tế bào-nếu các cơ chế điều khiển phân bào bị hư hỏng hoặc trục trặc, cơ thể có thể bị lâm bệnh)
II. Quá trình nguyên phân
1. Phân chia nhân (phân chia vật chất di truyền)
a. Kì đầu
-NST co xoắn dần.
-Màng nhân và nhân con dần tiêu biến.
-Thoi phân bào (phương tiện chuyên trở) dần xuất hiện.
b. Kì giữa
-Các NST co xoắn cực đại, nhiễm sắc thể có hình dạng, kích thước đặc trưng cho loài.
-Thoi phân bào được đính vào hai phía của NST tại tâm động.
-Các NST kép (cromatit) xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
c. Kì sau
Các NST kép tách nhau thành NST đơn và di chuyển theo dây tơ vô sắc về hai cực của tế bào.
d. Kỳ cuối
-NST dãn xoắn dần.
-Màng nhân và nhân con dần xuất hiện.
-Thoi vô sắc dần biến mất.
2. Phân chia tế bào chất
-Thời gian: Diễn ra sau khi phân chia nhân, tế bào chất phân chia thành 2 tế bào con.
-Sự phân chia tế bào chất ở động vật khác với ở thực vật.
+Ở tế bào động vật: Phân chia tế bào chất bằng cách thắt màng tế bào ở mặt phẳng xích đạo.
+Ở tế bào thực vật: Tạo thành tế bào ở mặt phẳng xích đạo.
III. Kết quả của nguyên phân
Từ một tế bào mẹ qua nguyên phân tạo hai tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ ban đầu.
IV. Ý nghĩa
1. Về mặt lí thuyết( lí luận sinh học)
-Đối với cơ thể nhân thực đơn bào: Nguyên phân còn là cơ chế sinh sản.
-Đối với những sinh vật nhân thực, đa bào.
+Nguyên phân giúp tăng lượng tế bào, giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển, sinh sản (sinh sản sinh dưỡng).
+Bù đắp, tái sinh lại lượng tế bào già chết đi, mô bị tổn thương.
+Giúp tạo ra các cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của cá thể mẹ.
2. Về mặt thực tiễn
Nguyên phân là cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào, giâm, chiết, ghép,…
Chú ý: Tương tự như giảm phân ở lần phân bào I thì nguyên phân có “kết thúc G2 đến cuối kì cuối NST trong tế bào tăng lên gấp đôi nên lượng ADN cũng tăng lên gấp đôi”.

PHẦN III- CÂU HỎI ÔN TẬP TRỌNG TÂM CỦA BÀI HỌC(ĐỂ KIỂM TRA MIỆNG TRÊN LỚP)
Câu 1.
Trình bày khái niệm nguyên phân? Đặc điểm chính ở kì trung gian của quá trình nguyên phân (thời gian, pha diễn ra nhân đôi ADN-NST?)
Câu 2.
Trình bày đặc điểm của tế bào khi ở kì đầu, kì cuối quá trình nguyên phân?
Câu 3.
Trình bày đặc điểm của tế bào khi ở kì giữa, kì sau của quá trình nguyên phân?
Câu 4.
Trình bày kết quả, ý nghĩa của quá trình nguyên phân?
Câu 5.
Em hãy cho biết số lượng (n hay 2n) nhiễm sắc thể và bày trạng thái (đơn-kép) nhiễm sắc thể trong các kì (trung gian, đầu, giữa, sau, cuối quá trình nguyên phân)?

PHẦN IV-PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN
Nguyên phân-dạng 01: Tính số tế bào con tạo ra sau quá trình nguyên phân

Nguyên phân-dạng 02: Tính số NST ban đầu, môi trường cung cấp và số thoi vô sắc hình thành

Nguyên phân-dạng 03: Tính thời gian nguyên phân

Nguyên phân-dạng 04: Xác định giai đoạn tế bào và hình thái NST tại một thời điểm xác định

PHẦN V-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM BÀI 18-NGUYÊN PHÂN
Câu 001. Ở kì trung gian, pha diễn ra với thời gian dài nhất là
A. G1.
B. S.
C. G2.
D. kì trung gian.
Câu 002. Ở kì trung gian, thời gian diễn ra theo thứ tự lần lượt từ dài nhất đến ngắn nhất là
A. G1, S, G2.
B. G2, S, G1.
C. S, G1, G2.
D. G1, G2, S.
Câu 003. Trình tự các giai đoạn mà tế bào phải trải qua trong khoảng thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp được gọi là:
A. Quá trình phân bào.
B. Chu kì tế bào.
C. Phát triển tế bào.
D. Phân chia tế bào.
Câu 004. Thời gian của một chu kỳ tế bào được xác định bằng:
A. Thời gian kì trung gian.
B. Thời gian của quá trình nguyên phân.
C. Thời gian giữa hai lần nguyên phân liên tiếp.
D. Thời gian của các quá trình chính thức trong một lần nguyên phân.
Câu 005. Trong một chu kỳ tế bào, thời gian dài nhất là của:
A. Kì cuối.
B. Kì đầu.
C. Kì giữa.
D. Kì trung gian.
Câu 006. Trong 1 chu kì tế bào, kỳ trung gian được chia làm:
A. 1 pha.
B. 3 pha.
C. 2 pha.
D. 4 pha.
Câu 007. Hoạt động xảy ra trong pha Gl của kỳ trung gian là:
A. Sự tổng hợp thêm tế bào chất và bào quan.
B. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
C. Trung thể tự nhân đôi.
D. ADN tự nhân đôi.
Câu 008. Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi ở pha nào sau đây của kì trung gian?
A. Pha G1.
B. Pha G2.
C. Pha S.
D. Pha G1 và pha G2.
Câu 009. Thứ tự lần lượt trước sau của tiến trình 3 pha ở kì trung gian trong một chu kì tế bào là:
A. G1, G2, S.
B. S, G2, G1.
C. S, G1, G2.
D. G1, S, G2.
Câu 010. Trong chu kì tế bào, ADN và NST nhân đôi ở pha
A. G1.
B. G2.
C. S.
D. nguyên phân.
Câu 011. Nguyên phân là hình thức phân chia tế bào không xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào vi khuẩn.
B. Tế bào thực vật.
C. Tế bào động vật.
D. Tế bào nấm.
Câu 012. Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự
A. G1, G2, S, nguyên phân.
B. G1, S, G2, nguyên phân.
C. S, G1, G2, nguyên phân.
D. G2, G1, S, nguyên phân.
Câu 013. Sự kiện nào dưới đây không xảy ra trong các kì nguyên phân khi phân chia nhân?
A. tái bản ADN.
B. phân ly các nhiễm sắc tử chị em.
C. tạo thoi phân bào.
D. tách đôi trung thể.
Câu 014. Ở người, loại tế bào chỉ tồn tại ở pha G1 mà không bao giờ phân chia là
A. tế bào cơ tim.
B. hồng cầu.
C. bạch cầu.
D. tế bào thần kinh.
Câu 015. Diễn biến nào sau đây đúng trong nguyên phân?
A. Tế bào phân chia trước rồi đến nhân phân chia.
B. Nhân phân chia trước rồi mới phân chia tế bào chất.
C. Nhân và tế bào phân chia cùng lúc.
D. Chỉ có nhân phân chia còn tế bào chất thì không.
Câu 016. Quá trình phân chia nhân trong một chu kì nguyên phân bao gồm
A. Một kì.
B. Ba kì.
C. Hai kì.
D. Bốn kì.
Câu 017. Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự phân chia nhân trong nguyên phân?
A. Kì đầu, kì sau, kì cuối, kì giữa.
B. Kì sau, kì giữa, kì đầu, kì cuối.
C. Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
D. Kì giữa, kì sau, kì đầu, kì cuối.
Câu 018. Kì trước là kì nào sau đây?
A. Kì đầu.
B. Kì sau.
C. Kì giữa.
D. Kì cuối.
Câu 019. Trong kì đầu của nguyên phân, nhiễm sắc thể có hoạt động nào sau đây?
A. Tự nhân đôi tạo nhiễm sắc thể kép.
B. Bắt đầu co xoắn lại.
C. Co xoắn tối đa.
D. Bắt đầu dãn xoắn.
Câu 020. Thoi phân bào bắt đầu được hình thành ở:
A. Kì đầu.
B. Kì sau.
C. Kì giữa.
D. Kì cuối.
Câu 021. Hiện tượng xảy ra ở kì đầu của nguyên phân là:
A. Màng nhân mờ dần rồi tiêu biến đi.
B. Các NST bắt đầu co xoắn lại.
C. Thoi phân bào bắt đầu xuất hiện.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 022. Trong kì đầu, nhiễm sắc thể có đặc điểm nào sau đây?
A. Đều ở trạng thái đơn co xoắn.
B. Một số ở trạng thái đơn, một số ở trạng thái kép.
C. Đều ở trạng thái kép.
D. Đều ở trạng thái đơn, dãn xoắn.
Câu 023. Thoi phân bào được hình thành theo nguyên tắc
A. Từ giữa tế bào lan dần ra.
B. Từ hai cực của tế bào lan vào giữa.
C. Chỉ hình thành ở 1 cực của tế bào.
D. Chỉ xuất hiện ở vùng tâm tế bào.
Câu 024. Bào quan sau đây tham gia vào việc hình thành thoi phân bào là:
A. Trung thể.
B. Không bào.
C. Ti thể.
D. Bộ máy Gôngi.
Câu 025. Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc dần xuất hiện ở kì
A. đầu.
B. giữa.
C. sau.
D. cuối.
Câu 026. Trong quá trình nguyên phân, thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện ở
A. kì trung gian.
B. kì đầu.
C. kì giữa.
D. kì sau.
Câu 027. Trong kì giữa, nhiễm sắc thể có đặc điểm
A. Ở trạng thái kép bắt đầu có co xoắn.
B. Ở trạng thái đơn bắt đầu có co xoắn.
C. Ở trạng thái kép co xoắn cực đại.
D. Ở trạng thái đơn co xoắn cực đại.
Câu 028. Hiện tượng các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào xảy ra vào
A. kì cuối.
B. kì trung gian.
C. kì đầu.
D. kì giữa.
Câu 029. Trong nguyên phân khi nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, các nhiễm sắc thể xếp thành
A. một hàng.
B. ba hàng.
C. hai hàng.
D. bốn hàng.
Câu 030. Nhiễm sắc thể có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào
A. kì giữa.
B. kì sau.
C. kì cuối.
D. kì đầu.
Câu 031. Trong quá trình phân bào, thoi dây tơ vô sắc đính vào NST tại
A. eo sơ cấp.
B. tâm động.
C. eo thứ cấp.
D. đầu nhiễm sắc thể.
Câu 032. Trong quá trình nguyên phân, các NST co xoắn cực đại ở kì
A. đầu.
B. giữa.
C. sau.
D. cuối.
Câu 033. Số NST trong tế bào ở kì giữa của quá trình nguyên phân là
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
Câu 034. Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào tại kì giữa của nguyên phân là
A. 23.
B. 46.
C. 69.
D. 92.
Câu 035. Tại kì giữa của nguyên phân, thoi dây tơ vô sắc bám vào tâm động của nhiễm sắc thể từ
A. hai phía.
B. một phía.
C. ba phía.
D. tứ phía.
Câu 036. Khi NST theo dây tơ vô sắc về hai cực của tế bào(dây tơ vô sắc vẫn còn đính vào tâm động của NST). NST lúc này tồn tại ở dạng
A. đơn.
B. kép.
C. kép dính nhau ở tâm động.
D. đơn dính nhau ở tâm động.
Câu 037. Sự phân li nhiễm sắc thể trong nguyên phân xảy ra ở
A. kì đầu.
B. kì trung gian.
C. kì sau.
D. kì cuối.
Câu 038. Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn cực đại ở kì giữa nhằm chuẩn bị cho hoạt động nào sau đây?
A. Phân li nhiễm sắc thể.
B. Nhân đôi nhiễm sắc thể.
C. Tiếp hợp nhiễm sắc thể.
D. Trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Câu 039. Hoạt động của nhiễm sắc thể xảy ra ở kỳ sau của nguyên phân là
A. phân li về 2 cực tế bào ở trạng thái kép.
B. không tách tâm động và dãn xoắn.
C. tiếp tục xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
D. tách tâm động và phân li về 2 cực của tế bào.
Câu 040. Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy ra ở kỳ
A. đầu.
B. giữa.
C. sau.
D. cuối.
Câu 041. Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội là 2n = 24. Một tế bào đang tiến hành quá trình phân bào nguyên phân, ở kì sau có số NST trong tế bào là
A. 24 NST đơn.
B. 24 NST kép.
C. 48 NST đơn.
D. 48 NST kép.
Câu 042. Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì cuối của nguyên phân là
A. 23.
B. 46.
C. 69.
D. 92.
Câu 043. Đặc điểm diễn ra không phải của vật chất di truyền tại kì cuối của nguyên phân là
A. nhân đôi AND.
B. NST dãn xoắn.
C. phân li nhiễm sắc thể.
D. màng nhân xuất hiện.
Câu 044. Khi hoàn thành kỳ sau, số nhiễm sắc thể trong tế bào là
A. 4n, trạng thái đơn.
B. 4n, trạng thái kép.
C. 2n, trạng thái đơn.
D. 2n, trạng thái đơn.
Câu 045. Số NST trong tế bào ở kỳ sau của quá trình nguyên phân là
A. 2n NST đơn.
B. 2n NST kép.
C. 4n NST đơn.
D. 4n NST kép.
Câu 046. Hiện tượng xảy ra ở kỳ cuối của nguyên phân là:
A. Nhiễm sắc thể phân li về cực tế bào.
B. Màng nhân và nhân con xuất hiện.
C. Các nhiễm sắc thể bắt đầu co xoắn.
D. Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép.
Câu 047. Hiện tượng dãn xoắn nhiễm sắc thể xảy ra vào:
A. Kỳ giữa.
B. Kỳ sau.
C. Kỳ đầu.
D. Kỳ cuối.
Câu 048. Hiện tượng không xảy ra ở kỳ cuối là:
A. Thoi phân bào biến mất.
B. các nhiễm sắc thể đơn dãn xoắn.
C. Màng nhân và nhân con xuất hiện.
D. Nhiễm sắc thể tiếp tục nhân đôi.
Câu 049. Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quá trình nguyên phân là
A. n NST đơn.
B. 4n NST đơn.
C. n NST kép.
D. 2n NST kép.
Câu 050. Ở người (2n = 46), số NST trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
A. 23.
B. 46.
C. 69.
D. 92.
Câu 051. Trong nguyên phân, tế bào động vật phân chia chất tế bào bằng cách
A. tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
B. kéo dài màng tế bào.
C. thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
D. cả A, B, C.
Câu 052. Trong nguyên phân, tế bào thực vật phân chia chất tế bào bằng cách
A. tạo vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo.
B. kéo dài màng tế bào.
C. thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.
D. cả A, B, C.
Câu 053. Trong quá trình nguyên phân, trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở:
A. Kì đầu và kì cuối.
B. Kì sau và kỳ cuối.
C. Kì sau và kì giữa.
D. Kì cuối và kì giữa.
Câu 054. Những kì nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?
A. Trung gian, đầu và cuối.
B. Đầu, giữa, cuối.
C. Trung gian, đầu và giữa.
D. Đầu, giữa, sau và cuối.
Câu 055. Gà có 2n = 78. Vào kì trung gian, sau khi xảy ra tự nhân đôi, số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là:
A. 78 nhiễm sắc thể đơn.
B. 78 nhiễm sắc thể kép.
C. 156 nhiễm sắc thể đơn.
D. 156 nhiễm sắc thể kép.
Câu 056. Trong tế bào của một loài, vào kì giữa của nguyên phân, người ta xác định có tất cả 16 crômatít. Loài đó có tên là:
A. Người.
B. Ruồi giấm.
C. Đậu Hà Lan.
D. Lúa nước.
Câu 057. Vào kì sau của nguyên phân, trong mỗi tế bào của người có:
A. 46 nhiễm sắc thể đơn.
B. 92 nhiễm sắc thể kép.
C. 46 crômatit.
D. 92 tâm động.
Câu 058. Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phân chia nguyên phân liên tiếp tạo ra được
A. 2k tế bào con.
B. k/2 tế bào con.
C. 2k tế bào con.
D. k – 2 tế bào con.
Câu 059. Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia nhân được thực hiện nhờ
A. màng nhân.
B. nhân con.
C. trung thể.
D. thoi vô sắc.
Câu 060. Hoạt động quan trọng nhất của NST trong nguyên phân là
A. sự tự nhân đôi và sự đóng xoắn.
B. sự phân li đồng đều về 2 cực của tế bào.
C. sự tự nhân đôi và sự phân li.
D. sự đóng xoắn và tháo xoắn.
Câu 061. Có 3 tế bào sinh dưỡng của một loài cùng nguyên phân liên tiếp 3 đợt, số tế bào con tạo thành là
A. 8.
B. 12.
C. 24.
D. 48.
Câu 062. Kết quả của quá trình nguyên phân tạo ra
A. 1 tế bào con.
B. 4 tế bào con.
C. 3 tế bào con.
D. 2 tế bào con.
Cho 10 tế bào của loài Sao biển (Asteroidea) cùng tiến hành nguyên phân liên tiếp 4 lần. Biết bộ NST của loài là 2n = 36. Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi từ 1/63 đến 9/72.
Câu 063. Số NST trong các tế bào mẹ ban đầu là
A. 36.
B. 72.
C. 360.
D. 720.
Câu 064. Tổng số tế bào con tạo ra sau quá trình nguyên phân là
A. 40.
B. 360.
C. 160.
D. 1140.
Câu 065. Tổng số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân là
A. 3600.
B. 5400.
C. 1800.
D. 7200.
Câu 066. Tổng số NST có trong các tế bào con sau quá trình nguyên phân là
A. 5760.
B. 2880.
C. 160.
D. 5400.
Câu 067. Tổng số thoi vô sắc được hình thành trong quá trình nguyên phân là
A. 360.
B. 150.
C. 40.
D. 320.
Câu 068 . Tại kì giữa của lần nguyên phân 3, tổng số tâm động có trong các tế bào con là
A. 1440.
B. 2880.
C. 1540.
D. 5760.
Câu 069. Tại kì sau của lần nguyên phân 3, tổng số tâm động có trong tất cả các tế bào là
A. 2880.
B. 320.
C. 1440.
D. 5760.
Câu 070. Khi kết thúc của lần phân bào 4, tổng số tâm động có trong tất cả các tế bào là
A. 2880.
B. 320.
C. 1440.
D. 5760.
sCâu 071. Giả sử thời gian các pha G1, S của quá trình nguyên phân lần lượt là 50 phút và 20 phút; các giai đoạn khác là pha G2, kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối và sự phân chia tế bào chất đều diễn ra trong thời gian 15 phút. Trạng thái và số tâm động có trong các tế bào khi quá trình nguyên phân tại phút phân bào thứ 300 lần lượt là
A. trạng thái đơn và 5760 NST.
B. trạng thái đơn và 1440 NST.
C. trạng thái kép và 2880 NST.
D. trạng thái đơn và 11520 NST.




PHẦN VI- BÀI TẬP TỰ LUẬN(CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIẢM PHÂN)

Câu 1.
Một tế bào sinh dưỡng 2n của một loài sinh vật nguyên phân liên tiếp 8 đợt, môi trường nội bào đã cung cấp nguyên liệu tạo ra NST tương đương với 11730 NST đơn. Tìm bộ NST lưỡng bội của loài, xác định tên loài.
Giải
Theo đề ra ta có, tổng số NST môi trường cung cấp là:
NSTmtcc = a.2n(2x – 1) = 11730
→2n(28 – 1) = 11730
→2n.(256 – 1) = 11730
→2n.255 = 11730
→2n = 46
→Loài có bộ NST 2n = 46 và tên loài là loài người

Câu 2.
Cho 3 tế bào A, B, C trong đó: Tế bào A nguyên phân liên tiếp 3 lần, tế bào B sau nguyên phân tạo ra tổng số tế bào con bằng nửa số lượng tế bào con tạo ra của tế bào A sau quá trình nguyên phân, tế bào C nguyên phân tạo ra số tế bào con bằng tổng số tế bào con của tế bào A và của tế bào B sau nguyên phân cộng lại.
Xác định tổng số tế bào con được tạo ra từ 3 tế bào trên.
Bài làm
– Số tế bào con của TB A là 23 = 8
– Số tế bào con của TB B là 8 : 2 = 4
– Số tế bào con của TB C: 8 + 4 = 12
Tổng số tế bào con tạo thành là: 8 + 4 + 12 = 24

Câu 3.
Một loài có bộ NST 2n = 10. Ba hợp tử của loài này nguyên phân một số đợt liên tiếp tạo ra các tế bào con có số NST đơn là 280. Biết hợp tử 1 tạo ra số tế bào con bằng 1⁄4 số tế bào con của hợp tử 2. Hợp tử 2 có số tế bào con gấp đôi tế bào con của hợp tử 3. Xác định số lần nguyên phân của mỗi hợp tử?
Hướng dẫn
Gọi số tế bào con của hợp tử 1 là a với số lần nguyên phân là x1
số TB con của hợp tử 2 là b với số lần nguyên phân là x2
số TB con của hợp tử 3 là c với số lần nguyên phân là x3
Theo đề bài, ta có:
a = 1⁄4b → b = 4a
b = 2c → 4a = 2c → c = 2a
Mặc khác: Tổng số NST đơn của các TB con tạo thành từ 3 hợp tử là 280
Hay: 2n(a + b + c( = 280
10(a + 4a + 2c( = 280
→ a = 4 → x1 = 2
b = 16 → x2 = 4
c = 8 → x3 = 3

Câu 4.
Quá trình nguyên phân liên tiếp từ một tế bào lưỡng bội của loài A tạo được 4 tế bào mới với 64 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Xác định số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài (hay xác định bộ NST của loài)
Bài làm
Gọi bộ NST là 2n
Theo đề ra ta có tổng số NST trong 4 tế bào là: 2n.a = 64
→ 2n.4 = 64
→2n = 16
→Bộ NST lưỡng bội của loài là: 2n = 16 (NST)

Câu 5.
Một tế bào có 2n = 8, nguyên phân liên tiếp một số đợt tạo ra số tế bào có 256 NST ở thể đơn.
1. Xác định số đợt nguyên phân của tế bào ban đầu
2. Nếu các tế bào mới được tạo ra lại nguyên phân tiếp tục thì:
a. Số cromatic ở kì giữa của các tế bào là bao nhiêu?
b. Số tâm động ở kì giữa và kì sau của các tế bào
c. Số NST ở kì của các tế bào
3. Các tế bào mới được tạo thành sau đợt phân bào liên tiếp theo nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng:
a. Khi các tế bào đều giảm phân thì lấy nguyên liệu di truyền từ môi trường nội bào tạo ra tương đương với bao nhiêu NST đơn?
b. Khi quá trình giảm phân của các tế bào sinh trứng kết thúc thì có bao nhiêu trứng được tạo thành và tổng số NST trong các tế bào trứng là bao nhiêu?
4. Có 50% số trứng tạo thành đều được thụ tinh tạo hợp tử. Mỗi trứng được thụ tinh phải cần 10 6 tinh trùng tham giam. Xác định
a. Số tinh trùng tham gia thụ tinh cho 50% số trứng nói trên
b. Số NST trong tổng số hợp tử được tạo thành.
ĐA:
1: k = 5
2.
a. Số cromatic kì giữa: 512
b. Số tâm động ở kì giữa: 256 Số tâm động ở kì sau: 512
c. Số NST ở kì sau: 512 NST đơn
3.
a. ∑NST mtcc = 512 NST
b. Số TB trứng tạo thành: 64, ∑NST trứng = 256
4.
a. Số tinh trùng tham gia thụ tinh: 32. 10 6
b. ∑NST 32 hợp tử = 256 NST
Hướng dẫn 1.
Xác định số đợt phân bào của tế bào ban đầu
Gọi x là số đợt phân bào của tế bào (x>0, x nguyên dương)
Theo đề bài, ta có: 8.2 x = 256 → 2 x = 32 → x = 5
Vậy tế bào nguyên phân 5 lần 2 Khi các tế bào mới được hình thành nói trên lại diễn ra một đợt nguyên phân tiếp. 32 TB con tạo thành bước vào lần nguyên phân tiếp theo là lần thứ 6. Nếu lần nguyên phân thứ 6 hoàn thành thì sẽ tạo ra 64 TB. Tuy nhiên, theo đề bài lần nguyên phân thứ 6 vẫn chưa hoàn thành. Vì vậy, số TB con vẫn là 32.
– Số cromatic ở kì giữa của 32 tế bào 32. 4n = 32. 16= 512 cromatic (tương ứng 256 NST kép)
– Số tâm động ở kỳ giữa và kỳ sau của 32 tế bào
+ Số tâm động ở kì giữa : 32. 2n = 32 . 8= 256
+ Số tâm động ở kì sau : 32. 4n = 512
– Số NST ở kỳ sau của 32 tế bào : 32. 4n = 32. 16 = 512 NST đơn
3. Xác định số NST đơn môi trường cung cấp
– Các tế bào mới được hình thành sau đợt phân bào tiếp theo là 2 6 =64 ( tế bào) → Số tế bào sinh trứng trứng tạo thành là 64
– Số NST đơn môi trường nội bào cung cấp cho các tế bào sinh trứng tiến hành giảm phân : x. 2n ( với x là số TB tiến hành giảm phân) 8. 64 = 512 (NST)
* Số trứng được tạo thành
– 1 tế bào sinh trứng qua giảm phân tạo 1 trứng và 3 thể định hướng Vậy với 64 sinh tế bào trứng qua giảm phân tạo ra 64 trứng.
* Tổng số NST trong các tế bào trứng tạo thành: Tế bào trứng có bộ NST đơn bội (n=4)→ NST TB trứng= 64 . 4 =256 (NST)
4.Xác đinh số tinh trùng tham gia thụ tinh và số NST trong các hợp tử tạo thành
a. Xác định số tinh trùng tham gia thụ tinh
Trong 64 TB trứng tạo thành, có 50% số TB được thụ tinh = 64 x 50% = 32
Theo giả thiết 1 TB trứng được thụ tinh cần 1.000.000 tinh trùng
Vậy với 32 trứng sẽ cần: 32. 10 6 tinh trùng tham gia thụ tinh
b. Số NST trong các hợp tử: 2n x số hợp tử = 8. 32 = 256 NST

Câu 6.
Một hợp tử nguyên phân cho 4 tế bào A, B, C, D. Tế bào A nguyên phân liên tiếp cho số tế bào con bằng số NST đơn trong bộ NST lưỡng bội của loài. Tế bào B nguyên phân cho các tế bào con với tổng số NST đơn gấp 4 lần số NST đơn của một tế bào, các tế bào C và D đều nguyên phân cho các tế bào con với tổng số NST đơn là 32. Tất cả các tế bào con có 128 NST.
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài
b. Tính số lần nguyên phân của mỗi tế bào
ĐA:
a. 2n = 8.
b. k 1 = 3, k 2 = 2, k 3 = k 4 = 1
Hướng dẫn:
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài
Theo đề, ta có Số tế bào con của TB A: 2 k1 = 2n (1)
7 Số NST trong các tế bào con của TB B: 2n. 2 k2 = 4. 2n = 8n (2)
Số NST trong các tế bào con của TB C và D: 2n (2k3 + 2k4) = 32 (3)
Mặc khác, Tổng số NST của các TB con của 4 TB A, B , C và D là 2n (2k1 + 2k2 + 2k3 + 2k4) = 128
2n. 2k1 + 2n. 2k2 + 2n(2k3 + 2k4) = 128
2n 2.n + 8n + 32 = 128
4n2 + 8n – 96 = 0
n = -6 (loại), n = 4 (nhận)
Bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 4.2 = 8
b. Xác định số lần nguyên phân của mỗi tế bào Từ (1) suy ra: 2 k1 = 8 → k1 = 3.
TB A nguyên phân 3 lần
Từ (2) suy ra: 2n. 2 k2 = 8n
2k2 = 4→ k 2 = 2.
Tế bào B nguyên phân 2 lần
Từ (3): 2n (2k3 + 2k4) = 32
→ 2k3 + 2k4 = 4 2k3 + 2k4 = 22
→ k3 = k4 = 1.
TB C và D đều nguyên phân 1 lần

Câu 7.
Hai hợp tử của một loài sinh vật nguyên phân liên tiếp một số đợt, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 22792 NST đơn. Hợp tử 1 có số lần nguyên phân bằng 1/3 số đợt nguyên phân của hợp tử 2. Ở kì giữa của mỗi tế bào người ta đếm được 44 NST kép
1. Tìm bộ NST lương bội (2n) của loài?
2. Số đợt phân bào nguyên phân của hợp tử?
ĐA
a. 2n = 44,
b. k1 = 3, k2 = 9
Hướng dẫn
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài ở kì giữa có 44 NST kép tương ứng 2n kép Suy ra bộ NST lưỡng bội 2n = 44
b. Xác định số lần phân bào của mỗi hợp tử
Gọi số lần nguyên phân của hợp tử 1 là k1 số lần nguyên phân của hợp tử 2 là k2
Theo đề, ta có: k1 = 1/3 k2 → k2 = 3k1
Mặc khác: ∑NSTmtcc = 2n(2k1 – 1) + 2n (2k2 – 1) 22792 = 44 (2k1 -1 + 2k2 – 1) 2k1 + 2k2 = 520
Biện luận: k1 1 2 3 k2 3 6 9 2 k1 + 2k2 10 68 520 loại loại nhận
Vậy k1 = 3, k2 = 9

Câu 8.
Ở loài thực vật, bộ NST lưỡng bội là 24. Quá trình nguyên phân liên tiếp từ một tế bào lưỡng bội của loài tạo ra số tế bào ở thế hệ tế bào cuối cùng có tổng số 192 NST ở trạng thái chưa nhân đôi.
Xác định số đợt nguyên phân từ tế bào trên ĐA: k = 3
Hướng dẫn ∑NST tb con = 2n . 2 k 192 = 24 . 2k → 2 k = 8 → k = 3
Vậy TB trải qua 3 lần nguyên phân

Câu 9.
Ở một loài có bộ NST 2n = 40, thực hiện quá trình nguyên phân 3 lần liên tiếp. Xác định số tế bào và số lượng NST ở thế hệ tế bào cuối cùng. Biết rằng quá trình nguyên phân diễn ra bình thường
ĐA: ∑NST Tbcon = 320
Hướng dẫn: ∑NST Tbcon = 2n.23 = 40.8 = 320

PHẦN VII- TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ LỆNH SGK PHẦN MỤC LỤC
tltk 1
NỘI DUNG CÂU HỎI VÀ LỆNH Câu lệnh SGK trang 74. Dựa vào hình 18.2, hãy giải thích do đâu nguyên phân lại có thể tạo ra được 2 tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ.
Bài làm
– Ở kì trung gian, tại pha S các NST được nhân đôi nhưng vẫn còn đính với nhau ở tâm động tạo nên 1 NST kép bao gồm 2 nhiễm sắc tử (crômatit).
– Trong quá trình nguyên phân:
+ Ở kì giữa: Các NST kép co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo. Thoi phân bào đính vào 2 phía của mỗi NST kép tại tâm động.
+ Ở kì sau: Diễn ra hiện tượng các nhiễm sắc tử của các NST kép tách nhau tại tâm động tạo thành các NST đơn, phân ly đồng đều về 2 cực của tế bào.
→ Như vậy, sau nguyên phân từ 1 tế bào mẹ ban đầu có bộ NST lưỡng bội (2n) tạo ra 2 tế bào con có bộ NST (2n) giống y hệt tế bào mẹ.
Câu 1(SGK trang 75).
Chu kì tế bào bao gồm những giai đoạn nào, nêu ý nghĩa của việc điều hòa chu kì tế bào ? Bài làm
Chu kì tế bào gồm kì trung gian (pha G1, S, G2) và quá trình nguyên phân (gồm phân chia nhân có 4 kì là kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối và phân chia tế bào chất)
Sự điều hòa chu kì tế bào có ý nghĩa là giúp tế bào phân chia bình thường, nếu rối loạn phân chia tế bào thì tế bào (sự phân bào bị hư hỏng hoặc chục trặc) thì cơ thể có thể sẽ bị lâm bệnh(ví dụ bệnh ung thư).
Câu 2(SGK trang 75).
Tại sao các nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì sau ?
Bài làm
Các NST cần co xoắn để dễ di chuyển trong quá trình phân bào, còn sau khi phân chia xong, chúng cần phải dãn xoắn thì các gen mới có thể phiên mã được.
Câu 3(SGK trang 75.
Điều gì sẽ xảy ra nếu ở kì giữa của nguyên phân, thoi phân bào bị phá hủy?
Bài làm
Nếu các thoi phân bào bị phá hủy mà các nhiễm sắc thể đã được nhân đôi thì các NS tử sẽ không thể di chuyển về các cực của tế bào con và tạo ra các tế bào tứ bội
Câu 4(SGK trang 75).
Nêu ý nghĩa của nguyên phân?
Bài làm
-Đối với cơ thể đơn bào, sinh vật sinh sản sinh dưỡng: Nguyên phân còn là cơ chế sinh sản.
-Đối với những sinh vật sinh sản sinh dưỡng : Giúp truyền đạt và ổn định bộ NST đặc trưng từ tế bào này sang tế bào khác, từ cơ thể này sang cơ thể khác.
-Nguyên phân là hình thức sinh trưởng, phát triển.
-Giúp tái sinh những phần mô, cơ quan của thể bị thương, tế bào già chết đi.
-Nguyên phân là cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào, giâm, chiết, ghép,…

PHẦN VIII-TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH-Nội dung bài
1. Tài liệu powerpoint
2. Tài liệu video(đã cập nhật)
Cô Dương Thị Oanh-THPT Nguyễn Hữu Cảnh, Đồng Nai
Quá trình nguyên phân
Nguyên Phân Mitosis
Quá trình nguyên phân
Mitosis (Nguyên phân)
Nguyên phân là gì? Ý nghĩa của nguyên phân-Khám Phá Sinh Học
Quá trình nguyên phân
Quá trình nguyên phân
Quá trình nguyên phân
Quá trình nguyên phân
Quá trình nguyên phân
Quá trình nguyên phân

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *