Phần I. Nội dung video
Phần II. Tóm tắt nội dung bài học
I. Chu kì tế bào của sinh vật nhân thực
-Chu kì tế bào là khoảng thời gian từ khi tế bào được sinh ra, lớn lên và phân chia thành hai tế bào con.
-Tế bào nhân thực có kích thước và số lượng NST lớn hơn nhiều so với tế bào nhân sơ nên chu kì tế bào dài và phức tạp hơn.
-Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn chính: kỳ trung gian và quá trình nguyên phân.
-Thời gian của một chu kì tế bào ở mỗi loại tế bào là khác nhau.
-Ví dụ: Tế bào phôi động vật chỉ mất 20 phút để hoàn thành 1 chu kì trong khi đó, 1 chu kì tế bào gan kéo dài tới 6 tháng.
-Hệ thống kiểm soát chu kì tế bào điều khiển các giai đoạn nghiêm ngặt, đảm bảo chu kì tế bào bình thường.
| Điểm kiểm soát | Vai trò |
|---|---|
| Điểm kiểm soát G1/S | Tế bào sẽ kiểm tra xem đủ nguyên liệu hay chưa và đưa ra “quyết định” có nhân đôi DNA hay không? |
| Điểm kiểm soát G2/S | Tế bào “rà soát” quá trình nhân đôi DNA đa hoàn tất chưa và sửa chữa các sai sót để sẵn sàng phân bào chưa? |
II. Nguyên phân
Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm) là hình thức phân bào xảy ra ở các tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.
Nguyên phân bao gồm phân chia nhân và phân chia tế bào chất.
1. Phân chia nhân:
Phân chia nhân gồm 4 giai đoạn: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối, quá trình phân chia nhân thực chất là phân chia vật chất di truyền (NST) đồng đều cho 2 tế bào con.
Diễn biến của quá trình phân chia nhân như sau:
a. Kì đầu
-Thoi phân bào bắt đầu hình thành
-NST dần co xoắn
-Màng nhân và hạch nhân tiêu biến
b. Kì giữa
Các NST co xoắn tối đa và nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Các vi ống của thoi phân bào dính vào 2 phía tâm động của NST
c. Kì sau
-Hai chromatid chị em của mỗi NST kép bắt đầu tác rời nhau thành hai NST đpn và di chuyển trên thoi phân bào đi về hai cực đối diện của tế bào.
-Kì sau có thời gian ngắn nhất
d. Kì cuối
-Các NST dãn xoắn
-Hạnh nhân và màng nhân tái xuất hiện hình thành hai nhân mới.
-Thoi phân bào tiêu biến
2. Phân chia tế bào chất:
-Diễn ra sau phân chia nhân -Quá trình phân chia tế bào chất +ở tế bào động vật: Vùng giữa của tế bào co thắt lại, chia tế bào thành hai tế bào con. +ở và tế bào thực vật: Hình thành vách ngăn ở mặt phẳng xích đạo chia tế bào thành hai tế bào con.
3. Ý nghĩa của nguyên phân:
-Giúp duy trì ổn định vật chất tế bào qua các thế hệ tế bào, thay thế các tế bào già, chết, tổn thương, giúp cơ thể lớn lên và tái sinh các bộ phận.
-Là hình thức sinh sản ở những loài sinh vật nhân thực đơn bào và loài sinh sản vô tính.
III. Bệnh ung thư
1. Cơ sở khoa học của bệnh ung thư:
-Các tín hiệu điều hoà phân bào được chia thành hai loại: một loại kích thích và một loại kìm hãm tế bào phân chia.
-Khối u xuất hiện từ một tế bào bị đột biến nhiều lần, làm rối loạn các cơ chế điều hòa phân bào, khiến tế bào phân chia không kiểm soát tạo nên các khối u ác tính.
-Tác nhân đột biến ở bên ngoài môi trường gồm: khói thuốc lá, độc tố của vi sinh vật, tia tử ngoại, tia phóng xạ, hóa chất (chất độc da cam) …
-Tác nhân đột biến ở bên trong cơ thể có: virus gây bệnh mãn tính (viêm gan B, viêm tử cung), các gốc tự do trong tế bào …
2. Tình trạng ung thư ở Việt Nam và cách phòng tránh bệnh ung thư:
-Tỉ lệ mắc một số bệnh ung thư ở nam và nữ ở Việt Nam năm 2020:
+Ung thư gan, phổi, dạ dày, đại trực tràng, tuyến tiền liệt (ở nữ là tuyến vú): Nam 65,8%, nữ là 59,4% +Bệnh ung thư khác: nam 34,2%; nữ là 40,6% -Ung thư có thể phòng tránh bằng cách:
+Hạn chế tiếp xúc với tác nhân gây ung thư
+Tích cực rèn luyện thể dục thể thao
+Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kì
+Chữa trị triệt để những bệnh viêm nhiễm mãn tính do virus và các loại vi sinh vật …