BÀI 19-GIẢM PHÂN

BÀI 19-GIẢM PHÂN
* thaytoi.vn khuyến cáo: Bạn đọc nên xem ngang điện thoại, trình duyệt CốcCốc để bài viết hiển thị được đẹp hơn              *Hiện tại Website đang trong giai đoạn chạy thử nghiệm (phát triển các chức năng mà chưa phát triển nội dung trên website). Mong các bạn khi truy cập vào website bình luận "tế nhị-lịch sự".              *Mọi góp ý và phản ánh về nội dung(đặc biệt là bản quyền-lấy đáp án-bài giải chi tiết các câu luyện tập), báo lỗi bài đăng, … bạn đọc để lại tại phần bình luận hoặc liên hệ theo số điện thoại(Zalo): 0. 898. 707. 868              * Tất cả các đề của thaytoi.vn được sưu tầm từ các nguồn đề thực tế đã thi của các trường THPT (hoặc các sở giáo dục vào đào tạo)              * Đề được sắp xếp lại theo chủ quan của thaytoi.vn (vị trí câu hỏi được sắp xếp theo phân phối chương trình: học đến bài bao nhiêu thì có thể làm được dựa trên cơ bản đáp án đúng đưa ra) để cho người đọc/học tiện theo dõi trong quá trình dạy-học. Tuy nhiên, có thể một số câu không theo quy luật trên.
MỤC LỤC BÀI HỌC(CLICK ĐỂ DI CHUYỂN NHANH ĐẾN NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG) PHẦN I. NỘI DUNG VIDEO BÀI GIẢNG (BÀI 19-GIẢM PHÂN)(đang cập nhật)
PHẦN II-TÓM TẮT BÀI HỌC(BÀI 19-GIẢM PHÂN)
PHẦN III- CÂU HỎI ÔN TẬP TRỌNG TÂM CỦA BÀI HỌC(ĐỂ KIỂM TRA MIỆNG TRÊN LỚP)
PHẦN IV-PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN
       Giảm phân-dạng 1: Tính số giao tử đực, cái và số hợp tử tạo ra
       Giảm phân-dạng 2: Tính số nhiễm sắc thể (NST) môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân
       Giảm phân-dạng 3: Xác định số lượng NST(đơn-kép), số cromatit, số tâm động trong một tế bào ở mỗi giai đoạn của giảm phân
       Giảm phân-dạng 4: Giảm phân bất thường (sự phân li bất thường nhiễm sắc thể trong giảm phân phần nâng cao)
PHẦN V-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
PHẦN VI- BÀI TẬP TỰ LUẬN
PHẦN VII-TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
       Tài liệu powerpoint
       Tài liệu video
           Video số 01
           Video số 02
PHẦN I. NỘI DUNG VIDEO BÀI GIẢNG (BÀI-)(đang cập nhật)
PHẦN II-TÓM TẮT BÀI HỌC (BÀI 19-GIẢM PHÂN)
I. Khái niệm, đặc điểm kì trung gian giảm phân
1. Khái niệm
Là hình thức phân bào của tế bào sinh dục ở vùng chín
2. Đặc điểm kì trung gian.
-Giảm phân gồm hai giai đoạn liên tiếp là giảm phân 1 và giảm phân 2.
-Ở kì trung gian, trước khi bước vào giảm phân 1, NST nhân đôi tạo NST kép dính nhau ở tâm động(gồm hai nhiễm sắc tử hay còn gọi là cromatit).
-Chiếm thời gian tương đối dài.
-Trong hai lần giảm phân I và II NST chỉ nhân đôi một lần vào kì trung gian.
II. Giảm phân I.
1. Kì đầu 1.
-Cặp NST kép tương đồng bắt đầu trao đổi chéo (theo từng đoạn) giữa 2 trong 4 cromatit không anh chị em.
-NST đứng thành cặp tương đồng KÉP bắt đầu co xoắn dần.
-Thoi vô sắc xuất hiện.
-Màng nhân và nhân con biến mất.
-Chiếm thời gian chủ yếu của giảm phân.
2. Kì giữa 1.
-NST co xoắn cực đại.
-NST kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc (theo cặp tương đồng).
-Thoi dây tơ vô sắc đính vào một phía của mỗi NST kép trong cặp tương đồng.
3. Kì sau 1.
Mỗi NST kép “trong cặp NST kép tương đồng” di chuyển theo dây tơ vô sắc về một cực của tế bào.
4. Kì cuối 1.
-Các NST kép đi về các cực của tế bào và duỗi xoắn.
-Thoi phân bào tiêu biến.
-Màng nhân và nhân con xuất hiện.
-Tế bào chất phân chia tạo 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa (về mặt vật chất di truyền).
Kết quả của giảm phân I: Từ 1 tế bào 2n kép (ở pha G2 của kì trung gian) tạo 2 tế bào n kép.
III. Giảm phân 2
-Thời gian: Diễn ra sau giảm phân 1 nhưng kì trung gian diễn ra rất nhanh vì không có sự nhân đôi NST.
-Quá trình giống với giảm phân 1 (4 kì).
1. Kì đầu 2.
-NST kép co xoắn.
2. Kì giữa 2.
-Các NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo và co xoắn cực đại.
3. Kì sau 2.
Mỗi NST đơn trong NST kép tách nhau di chuyển về hai cực của tế bào.
4. Kì cuối 2.
-NST dãn xoắn.
-Màng nhân và nhân con xuất hiện.
-Thoi phân bào tiêu biến.
-Kết quả giảm phân II: Từ 1 tế bào n kép(tạo ra trong giảm phân I) tạo 2 tế bào n đơn.
III. Kết quả và ý nghĩa của giảm phân giảm phân.
1. Kết quả
Qua quá trình giảm phân, từ 1 tế bào sinh dục
-Ở sinh vật đực: Tạo 4 tinh trùng (n).
-Ở sinh vật cái: Tạo 1 trứng và 3 thể cực (thể định hướng-không làm nhiệm vụ sinh sản). Ở tế bào thực vật, sau khi giảm phân các tế bào con trải qua một số lần phân bào để hình thành hạt phấn và túi phôi.
2. Ý nghĩa
– Về mặt lí luận
+Thông qua quá trình giảm phân tạo thành các giao tử đơn bội (n) và qua quá trình thụ tinh tạo ra hợp tử (2n), giúp khôi phục-duy trì bộ NST (2n) đặc trưng của loài sinh sản hữu tính.
+Sự kết hợp của 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh mà bộ NST của loài sinh sản hữu tính được duy trì, ổn định qua các thế hệ cơ thể.
-Về mặt thực tiễn.
Giảm phân tạo nên sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp NST kết hợp với thụ tinh thường tạo ra rất nhiều biến dị tổ hợp giúp sinh giới đa dạng và phong phú, làm nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
PHẦN III- CÂU HỎI ÔN TẬP TRỌNG TÂM CỦA BÀI HỌC(ĐỂ KIỂM TRA MIỆNG TRÊN LỚP)
Câu 1.
Khái niệm giảm phân, đặc điểm của kì trung gian của giảm phân?
Câu 2.
Đặc điểm của NST và tế bào ở kì đầu và kì giữa ?
Câu 3.
Đặc điểm của NST và tế bào ở kì sau và kì cuối ?
Câu 4.
Kết quả và ý nghĩa thực tiễn của giảm phân ?
PHẦN IV-PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NGUYÊN PHÂN
Giảm phân-dạng 1: Tính số giao tử đực, cái và số hợp tử tạo ra

Giảm phân-dạng 2: Tính số nhiễm sắc thể (NST) môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân

Giảm phân-dạng 3: Xác định số lượng NST(đơn-kép), số cromatit, số tâm động trong một tế bào ở mỗi giai đoạn của giảm phân

Giảm phân-dạng 4: Giảm phân bất thường (sự phân li bất thường nhiễm sắc thể trong giảm phân phần nâng cao)
PHẦN V-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

I. Giảm phân I
Câu 001(id001.S10.B19). Trong giảm phân I, NST kép tồn tại ở
A. kì trung gian.
B. kì đầu.
C. kì sau.
D. tất cả các kì.
Câu 002(id002.S10.B19). Kết quả quá trình giảm phân I là tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào chứa
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
Câu 003(id003.S10.B19). Sự trao đổi chéo giữa các NST trong cặp tương đồng xảy ra vào kỳ
A. đầu I.
B. giữa I.
C. sau I.
D. đầu II.
Câu 004(id004.S10.B19). Quá trình giảm phân xảy ra ở
A. tế bào sinh dục.
B. tế bào sinh dưỡng.
C. hợp tử.
D. giao tử.
Câu 005(id005.S10.B19). Một tế bào có bộ NST 2n = 14 đang thực hiện quá trình giảm phân, ở kì cuối I số NST trong mỗi tế bào là
A. 7 NST kép.
B. 7 NST đơn.
C. 14 NST kép.
D. 14 NST đơn.
Câu 006(id006.S10.B19). Trong giảm phân, sự phân li độc lập của các cặp NST kép tương đồng xảy ra ở
A. kì sau của lần phân bào II.
B. kì sau của lần phân bào I.
C. kì cuối của lần phân bào I.
D. kì cuối của lần phân bào II.
Câu 007(id007.S10.B19). Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Giao tử.
C. Tế bào sinh dục chín.
D. Tế bào xôma.
Câu 008(id008.S10.B19). Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là:
A. Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
B. Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
C. Đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
D. đều tạo ra 4 tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n sau hai lần phân bào.
Câu 009(id009.S10.B19). Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào:
A. Kỳ giữa I.
B. Kỳ trung gian trước lần phân bào I.
C. Kỳ giữa II.
D. Kỳ trung gian trước lần phân bào II.
Câu 010(id010.S10.B19): Câu 10. Trong giảm phân, ở kỳ sau I và kỳ sau II có điểm giống nhau là:
A. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái đơn.
B. Các nhiễm sắc thể đều ở trạng thái kép.
C. Sự dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
D. Sự phân li các nhiễm sắc thể về 2 cực tế bào.
Câu 011(id011.S10.B19). Vào kỳ đầu của quá trình giảm phân I xảy ra hiện tượng nào sau đây?
A. Các nhiễm sắc thể kép bắt đầu co xoắn.
B. Thoi vô sắc đã được hình thành hoàn chỉnh.
C. Màng nhân trở nên rõ rệt hơn.
D. Các nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Câu 012(id012.S10.B19). Tại kì đầu của giảm phân I có đặc điểm
A. phân li nhiễm sắc thể đơn.
B. màng nhân và nhân con, thoi vô sắc biến mất.
C. NST đơn bắt đầu co xoắn và tiếp hợp.
D. NST kép bắt đầu co xoắn sau tiếp hợp và trao đổi chéo.
Câu 013(id013.S10.B19-MT). Ở kỳ đầu I của giảm phân, các nhiễm sắc thể có hoạt động khác với quá trình nguyên phân là:
A. Co xoắn dần lại.
B. Gồm 2 crômtit dính nhau.
C. Tiếp hợp và trao đổi chéo các gen.
D. nhân đôi ADN dẫn đến nhân đôi NST ở giai đoạn này.
Câu 014(id014.S10.B19). Vào kỳ giữa I của giảm phân và kỳ giữa của nguyên phân có hiện tượng giống nhau là:
A. Các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
B. Nhiễm sắc thể dãn xoắn.
C. Thoi phân bào biến mất.
D. Màng nhân xuất hiện trở lại.
Câu 015(id015.S10.B19). Đặc điểm có ở kỳ giữa I của giảm phân giống ở kỳ giữa của nguyên phân là):
A. Các nhiễm sắc thể co xoắn tối đa, ở trạng thái kép.
B. Nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn.
C. Hai nhiễm sắc thể kép tương đồng xếp song song với nhau trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
D. Nhiễm sắc thể sắp xếp 1 hàng trên thoi phân bào.
Câu 016(id016.S10.B19). Sự tiếp hợp và trao đổi chéo nhiễm sắc thể diễn ra ở kỳ nào trong giảm phân?
A. Kỳ đầu I.
B. Kỳ giữa I.
C. Kỳ đầu II.
D. Kỳ giữa II.
Câu 017(id017.S10.B19). Phát biểu sau đây đúng với sự phân li của các nhiễm sắc thể ở kỳ sau I của giảm phân là:
A. Phân li ở trạng thái đơn.
B. Phân li nhưng không tách tâm động.
C. Chỉ di chuyển về 1 cực của tế bào.
D. Tách tâm động rồi mới phân li.
Câu 018(id018.S10.B19). Kết thúc kỳ sau I của giảm phân, hai nhiễm sắc thể kép cùng cặp tương đồng có hiện tượng:
A. Hai chiếc cùng về một cực tế bào.
B. Một chiếc về cực và 1 chiếc ở giữa tế bào.
C. Mỗi chiếc về 1 cực tế bào.
D. Đều nằm ở giữa tế bào.
Câu 019(id019.S10.B19). Kết thúc lần phân bào I trong giảm phân, các nhiễm sắc thể trong tế bào ở trạng thái:
A. Đơn, dãn xoắn.
B. Kép, dãn xoắn.
C. Đơn co xoắn.
D. Kép, co xoắn.
Câu 020(id020.S10.B19). Trong giảm phân, cấu trúc của nhiễm sắc thể có thể thay đổi từ hiện tượng nào sau đây?
A. Nhân đôi.
B. Tiếp hợp.
C. Trao đổi chéo.
D. Co xoắn.
Câu 021(id021.S10.B19). Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là:
A. Làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
B. Tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. Góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gen ở loài.
D. Duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể.
Câu 022(id022.S10.B19). Trong 1 tế bào sinh dục của 1 loài đang ở kỳ giữa I, người ta đếm có tất cả 16 crômatit. Tên của loài nói trên là:
A. Đậu Hà Lan.
B. Ruồi giấm.
C. Bắp.
D. Củ cải.
II. Giảm phân II
1. Kì trung gian

Câu 023(id023.S10.B19). Trong kì trung gian giữa 2 lần phân bào rất khó quan sát NST vì
A. NST chưa tự nhân đôi.
B. NST tháo xoắn hoàn toàn, tồn tại dưới dạng sợi rất mảnh.
C. NST ra khỏi nhân và phân tán trong tế bào chất.
D. các NST tương đồng chưa liên kết thành từng cặp.
1. Kì đầu 2
Câu 024(id024.S10.B19). Ảnh chụp kính hiển vi của một nhóm tế bào chuột đang phân chia thì thấy trong một tế bào có 19 NST, mỗi NST gồm 2 crômatit. Tế bào ấy đang ở
A. kì đầu II của giảm phân.
B. kì đầu của nguyên phân.
C. kì đầu I của giảm phân.
D. kì cuối II của giảm phân.
2. Kì giữa 2
Câu 025(id025.S10.B19). Trong giảm phân II, NST kép tồn tại ở
A. kì giữa.
B. kì sau.
C. kì cuối.
D. tất cả các kì trên.
3. Kì sau 2
Câu 026(id026.S10.B19). Trong kì sau II, nhiễm sắc thể có đặc điểm giống kì sau I là
A. nhiễm sắc thể đang ở trạng thái kép.
B. nhiễm sắc thể ở trạng thái đơn theo dây tơ vô sắc về các cực của tế bào.
C. nhiễm sắc thể ở trạng thái kép theo dây tơ vô sắc về các cực của tế bào.
D. nhiễm sắc thể co xoắn cực đại.
Câu 027(id027.S10.B19). Ở đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14 thì trong kì sau II, số lượng và trạng thái của nhiễm sắc thể trong tế bào sẽ là
A. 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành hai nhóm với mỗi nhóm 7 chiếc kép.
B. 14 nhiễm sắc thể kép chia thành hai nhóm với mỗi nhóm 7 chiếc kép.
C. 28 nhiễm sắc thể đơn chia thành hai nhóm với mỗi nhóm 14 chiếc kép.
D. 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành hai nhóm với mỗi nhóm 7 chiếc đơn.
4. Kì cuối 2
Câu 028(id028.S10.B19). Trong kì cuối II, trạng thái của nhiễm sắc thể có đặc điểm giống và khác kì cuối của nguyên phân là
A. nhiễm sắc thể cùng đang ở trạng thái kép nhưng kì cuối của giảm phân II có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp đôi so với kì cuối của nguyên phân.
B. nhiễm sắc thể cùng ở trạng thái đơn nhưng kì cuối của giảm phân II có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp đôi so với kì cuối của nguyên phân.
C. nhiễm sắc thể ở trạng thái kép theo dây tơ vô sắc về các cực của tế bào nhưng kì cuối của giảm phân II có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp đôi so với kì cuối của nguyên phân.
D. nhiễm sắc thể co xoắn cực đại nhưng kì cuối của giảm phân II có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp đôi so với kì cuối của nguyên phân.
Câu 029(id029.S10.B19). Ở đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14 thì trong kì cuối, số lượng và trạng thái của nhiễm sắc thể trong tế bào sẽ là
A. 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành hai nhóm với mỗi nhóm 7 chiếc kép ở mỗi cực của tế bào.
B. 14 nhiễm sắc thể kép chia thành hai nhóm với mỗi nhóm 7 chiếc kép ở mỗi cực của tế bào.
C. 14 nhiễm sắc thể đơn chia thành hai nhóm với mỗi nhóm 7 chiếc đơn ở mỗi cực của tế bào.
D. 28 nhiễm sắc thể đơn chia thành hai nhóm với mỗi nhóm 14 chiếc kép ở mỗi cực của tế bào.
5. Kết quả và ý nghĩa của giảm phân
Câu 030(id030.S10.B19). Kết quả của quá trình giảm phân là từ 1 tế bào tạo ra
A. 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
B. 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
C. 4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST.
D. 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST.
Câu 031(id031.S10.B19). Hình thức phân chia tế bào sinh vật nhân sơ là
A. nguyên phân.
B. giảm phân.
C. nhân đôi.
D. phân đôi.
Câu 032(id032.S10.B19). Từ một tế bào qua giảm phân sẽ tạo ra số tế bào con là
A. 2.
B. 4.
C. 6.
D. 8.
Câu 033(id033.S10.B19). Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào con có số NST so với tế bào mẹ ban đầu là
A. tăng gấp đôi.
B. bằng nhau.
C. giảm một nửa.
D. ít hơn một vài cặp.
Câu 034(id034.S10.B19). Quá trình giảm phân có thể tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp các NST đó là do
A. xảy ra nhân đôi ADN.
B. có thể xảy ra sự trao đổi chéo của các NST kép tương đồng ở kì đầu I, sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng về hai cực của tế bào.
C. ở kì sau diễn ra sự phân li độc lập của các cặp NST 4n kép và n kép tương đồng về hai cực của tế bào.
D. sự tiếp hợp và trao đổi chéo của các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể ở kì đầu II.
Câu 035(id035.S10.B19). Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra 512 tinh trùng. Số tế bào sinh tinh là
A. 16.
B. 32.
C. 64.
D. 128.
Câu 036(id036.S10.B19). Ở gà có bộ NST 2n = 78. Một tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp một số lần, tất cả các tế bào con tạo thành đều tham gia giảm phân tạo giao tử. Tổng số NST đơn trong tất cả các giao tử là 19968. Tế bào sinh dục sơ khai đó đã nguyên phân với số lần là
A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 037(id037.S10.B19). Ở lợn cái có 10 tế bào sinh dục tại vùng chín tiến hành giảm phân bình thường. Số giao tử có khả năng thụ tinh sau quá trình giảm phân là
A. 20.
B. 10.
C. 30.
D. 40.
Câu 038(id038.S10.B19). Quá trình truyền đạt thông tin di truyền trên ADN được thực hiện thông qua
A. các hình thức phân chia tế bào.
B. sự trao đổi chất và năng lượng của tế bào.
C. quá trình hô hấp nội bào.
D. quá trình đồng hoá.
Câu 039(id039.S10.B19). Quá trình giảm phân chỉ xảy ra ở các cơ thể
A. đơn bào.
B. đa bào.
C. lưỡng bội.
D. lưỡng bội có hình thức sinh sản hữu tính.
Câu 040(id040.S10.B19). Nhiễm sắc thể có thể nhân đôi được dễ dàng là nhờ
A. sự tháo xoắn của nhiễm sắc thể.
B. sự tập trung về mặt phẳng xích đạo của nhiễm sắc thể.
C. sự phân chia tế bào chất.
D. sự tự nhân đôi và phân li đều của các nhiễm sắc thể về các tế bào con.
Câu 041(id041.S10.B19). Ở loài giao phối, bộ NST đặc trưng của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ khác nhau của loài là nhờ
A. quá trình giảm phân.
B. quá trình nguyên phân tạo giao tử n.
C. quá trình thụ tinh của hai tế bào 2n với nhau của hai cơ thể bố mẹ 2n.
D. Quá trình nguyên phân và thụ tinh.
Câu 042(id042.S10.B19). Cho các yếu tố sau
(I). thuận lợi cho sự tự nhân đôi của NST.
(II). thuận lợi cho sự phân li của NST.
(III). thuận lợi cho sự tập hợp các NST tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc.
(IV). Giúp cho quá trình tổng hợp các yếu tố do gen quy định được thuận lợi, tạo điều kiện cho tế bào sinh trưởng.
Có bao nhiêu yếu tố nói về ý nghĩa của sự “đóng xoắn và tháo xoắn” NST giúp cho quá trình phân bào được thuận lợi
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 043(id043.S10.B19). Qua sinh sản, bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính được ổn định qua các thế hệ do
A. trong giảm phân, bộ nhiễm sắc thể (2n) đặc trưng cho loài bị giảm đi một nửa, hình thành bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) trong giao tử.
B. trong thụ tinh, các giao tử đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo thành hợp tử lưỡng bội (2n) đặc trưng cho loài.
C. qua hai lần giảm phân hình thành giao tử là tinh trùng hoặc trứng.
D. sự kết hợp của hai tế bào trần 2n tạo thành tế bào 4n.
Câu 044(id044.S10.B19). Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là:
A. Xảy ra sự biến đổi của nhiễm sắc thể.
B. Có sự phân chia của tế bào chất.
C. Có 2 lần phân bào.
D. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi.
Câu 045(id045.S10.B19). Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về giảm phân là:
A. Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể
B. Có một lần phân bào.
C. Chỉ xảy ra ở các tế bào xôma.
D. Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội.
Câu 046(id046.S10.B19). Trong giảm phân các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở:
A. Kỳ giữa I và sau I.
B. Kỳ giữa II và sau II.
C. Kỳ giữa I và giữa II.
D. Kỳ giữa I và sau II.
Câu 047(id047.S10.B19). Trong giảm phân I các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng ?
A. Một hàng.
B. Ba hàng.
C. Hai hàng.
D. Bốn hàng.
Câu 048(id048.S10.B19). Trong kì giữa của giảm phân I, các nhiễm sắc thể kép xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào thành mấy hàng ?
A. Một hàng.
B. Ba hàng.
C. Hai hàng.
D. Bốn hàng.
Câu 049(id049.S10.B19). Đặc điểm của lần phân bào II trong giảm phân là:
A. Không xảy ra tự nhân đôi nhiễm sắc thể.
B. Các nhiếm sắc thể trong tế bào là 2n ở mỗi kỳ.
C. Các nhiễm sắc thể trong tế bào là n ở mỗi kì.
D. Có xảy ra tiếp hợp nhiễm sắc thể.
Câu 050(id050.S10.B19). Trong lần phân bào II của giảm phân, các nhiễm sắc thể có trạng thái kép ở các kỳ nào sau đây?
A. Sau II, cuối II và giữa II.
B. Đầu II, cuối II và sau II.
C. Đầu II, giữa II.
D . Tất cả các kỳ.
Câu 051(id051.S10.B19). Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép trở về trạng thái đơn bắt đầu từ kỳ nào sau đây?
A. Kỳ đầu II.
B. Kỳ sau II.
C. Kỳ giữa II.
D. Kỳ cuối II.
Câu 052(id052.S10.B19). Số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh thì:
A. Bằng nhau.
B. Bằng 2 lần.
C. Bằng 4 lần.
D. Giảm một nửa.
Câu 053(id053.S10.B19). Có 5 tế bào sinh dục chín của một loài giảm phân. Biết số nhiễm sắc thể của loài là 2n = 40. Số tế bào con được tạo ra sau giảm phân là:
A. 5.
B. 10.
C. 15.
D. 20.
Câu 054(id054.S10.B19). Một loài có bộ NST 2n = 8. Biết trong tế bào có 8 NST kép. Tế bào này đang ở
A. kì đầu nguyên phân.
B. kì giữa nguyên phân.
C. kì đầu giảm phân II.
D. kì đầu giảm phân I.
E. Cả A, B, D đều đúng.
Câu 055(id055.S10.B19). Hai tế bào một loài cùng trải qua hai lần phân bào giảm phân bình thường tạo 8 tế bào con. Biết loài có bộ NST 2n = 46. Trong các tế bào con tạo ra, mỗi tế bào có số lượng NST
A. 46 NST đơn.
B. 46 NST kép.
C. 23 NST đơn.
D. 23 NST kép.
Câu 056(id056.S10.B19). Hai tế bào một loài cùng trải qua hai lần phân bào như nhau đã tạo ra 8 tế bào con. Biết loài có bộ NST 2n = 46. Trong các tế bào con tạo ra, mỗi tế bào có số lượng NST
A. 46 NST đơn.
B. 46 NST kép.
C. 23 NST đơn.
D. 23 NST kép.
Câu 057(id057.S10.B19). Biết bộ NST của Gà là 2n = 78, trong tế bào của loài người ta thấy có tổng số 78 NST đơn đang di chuyển về phía hai cực của tế bào, tế bào này đang ở
A. kì cuối của nguyên phân.
B. kì cuối của giảm phân I.
C. kì sau của giảm phân II.
D. kì giữa của giảm phân.
E. Sau của nguyên phân.
Câu 058(id058.S10.B19). Biết bộ NST của ruồi Giấm là 2n = 8. Giả sử trong giảm II có một tế bào với một cặp NST không phân li và đi cả về một cực của tế bào. Số NST trong các tế bào con tạo ra từ tế bào giảm phân bất thường này là
A. 6, 2.
B. 2, 6.
C. 4, 4.
D. 3, 5.
Câu 059(id059.S10.B19). Biết bộ NST của ruồi Giấm có 2n = 8. Biết trong quá trình phân bào người ta quan sát thấy trên tiêu bản có 4 NST kép đang di chuyển về một cực của tế bào. Tế bào quan sát thấy đang ở
A. kì đầu của nguyên phân.
B. kì đầu giảm phân.
C. kì cuối giảm phân I.
D. kì sau giảm phân I.
Câu 060(id060.S10.B19). Ở Lợn có bộ NST là 2n = 38. Trong quá trình phân bào người ta thấy có một chiếc đơn trong chiếc kép thứ nhất bắt cặp với một chiếc đơn trong chiếc kép thứ hai. Lúc quan sát này, tế bào sẽ có số cromatit và trạng thái của NST là
A*. 76, dãn xoắn.
B. 38, dãn xoắn.
C. 19, co xoắn xoắn.
D. 76, co xoắn cực đại.
Câu 061(id061.S10.B19). Ở Thỏ có bộ NST là 2n = 44, khi quan sát NST ở kì đầu I sẽ thấy
A. có 88 cromatit dính nhau thành từng cặp tại tâm động, đang bắt đầu co xoắn dần.
B. có 44 NST kép xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
C. có 44 cromatit dính nhau thành từng cặp, co xoắn cực đại và xếp thành hai hàng.
D. có 88 NST đơn, co xoắn cực đại và xếp thành một hàng.
Câu 062(id062.S10.B19). Ở Lừa có bộ NST 2n = 62, nếu trong tế bào có người ta quan sát thấy có tổng số 62 NST kép đang nằm đều ở hai cực tế bào thì NST đang tồn tại ở
A. kì sau II.
B. Kì giữa II.
C. Kì sau I.
D. kì cuối I.
E. Đáp án khác.
Câu 063(id063.S10.B19). Ở Ngựa có bộ NST 2n = 64, nếu trong tế bào quan sát thấy có 32 NST kép nằm thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo thì tế bào đang ở
A. kì giữa I của giảm phân.
B. kì giữa II của giảm phân.
C. Kì giữa của nguyên phân.
D. kì kì sau của nguyên phân.
Câu 064(id064.S10.B19)(Trích từ đề thi giữa HK II năm 2017 -2018 trường THPT…). Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào.
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
B. Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội.
C. Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8.
D. Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân.
Câu 065(id065.S10.B19)(Trích từ đề thi giữa HK II năm 2017 -2018 trường THPT…). Trong một bức ảnh chụp tiêu bản của tế bào thấy có 7 NST kép. Tế bào đó ở
A. kì giữa của quá trình giảm phân II.
B. kì giữa của quá trình nguyên phân.
C. kì sau của quá trình nguyên phân.
D. kỳ giữa của quá trình nguyên phân I.
Hãy cho biết số NST đơn, số NST kép, số cromatit, số tâm động của mỗi tế bào ở các câu từ 66 đến 75(biết rằng đây là một tế bào sinh dục ở người 2n = 46 NST đang tiến hành giảm phân tạo giao tử)
Câu 066(id066.S10.B19). Đầu kỳ trung gian là:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 46, 92, 92, 46.
C. 0, 46, 92, 46.
D. 46, 92, 46, 46.
Câu 067(id067.S10.B19). Cuối kỳ trung gian là:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 0, 46, 92, 46.
C. 46, 46, 92, 46.
D. 46, 92, 46, 46.
Câu 068(id068.S10.B19). Kỳ đầu I là:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 0, 46, 92, 46.
C. 46, 46, 92, 46.
D. 46, 92, 46, 46.
Câu 069(id069.S10.B19). Kỳ giữa I là:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 0, 46, 92, 46.
C. 92, 0, 0, 92.
D. 46, 92, 46, 46.
Câu 070(id070.S10.B19). Kỳ sau là I:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 0, 46, 92, 46.
C. 92, 0, 0, 92.
D. 46, 92, 46, 46.
Câu 071(id071.S10.B19). Kỳ cuối I là:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 0, 23, 46, 23.
C. 0, 46, 92, 46.
D. 46, 92, 46, 46.
Câu 072(id072.S10.B19). Kỳ đầu II là:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 0, 23, 46, 23.
C. 0, 46, 92, 46.
D. 46, 92, 46, 46.
Câu 073(id073.S10.B19). Kỳ giữa II là:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 0, 23, 46, 23.
C. 0, 46, 92, 46.
D. 46, 92, 46, 46.
Câu 074(id074.S10.B19). Kỳ sau là II:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 0, 46, 92, 46.
C. 92, 0, 0, 92.
D. 46, 92, 46, 46.
Câu 075(id075.S10.B19). Kỳ cuối II là:
A. 46, 0, 0, 46.
B. 46, 92, 92, 46.
C. 0, 46, 92, 46.
D. 23, 0, 0, 23.


PHẦN VI- BÀI TẬP TỰ LUẬN
Câu 1(video nội dung so sánh sẽ được cập nhật sau)
   Trình bày đặc điểm chung (giống nhau) cơ bản của nguyên phân và giảm phân?
Bài làm
Đặc điểm chung (giống nhau) của nguyên phân và giảm phân là
1. Kì trung gian
-Thời gian: Dài (tuy ở kì đầu I của giảm phân dài nhất trong quá trình giảm phân nhưng kì trung gian vẫn có thời gian dài)
-Có sự nhân đôi ADN dẫn đến nhân đôi NST
2. Kì đầu
-NST co xắn dần
-Thôi vô sắc xuất hiện
-Màng nhân và nhân con biến mất.
-NST ở dạng kép
3. Kì giữa
-NST co xoắn cực đại và xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
-NST ở dạng kép
-Thoi vô sắc đính vào NST tại tâm động.
4. Kì sau
-NST theo dây tơ vô sắc về các cực của tế bào.
5. Kì cuối
-NST giãn xắn dần
-Thôi vô sắc biến mất
-Màng nhân và nhân con xuất hiện.
6. Phân chia tế bào chất
Từ 1 tế bào tạo 2 tế bào con qua mỗi lần phân bào
Chú ý: Trên cơ sở bảng trên chúng ta bổ sung, phát triển nội dung so sánh để rút ra đặc điểm chung thêm
Câu 2 (video nội dung so sánh sẽ được cập nhật sau)
    Trình bày đặc điểm khách nhau cơ bản của nguyên phân và giảm phân I, II?
Đặc điểm
so sánh
Nguyên phân Giảm phân I Giảm phân II
Kì trung gian -Chia thành 3 pha (G1, S, G2 với thời gian khác nhau
-Chiếm thời chủ yếu của quá trình nguyên phân.
-Trước khi bước vào phân bào I: Chiếm thời gian dài, không phải là dài nhất của quá trình giảm phân
-Trước khi bước vào phân bào II: Thời gian rất ngắn.
Kì đầu -NST ở dạng 2n kép -NST ở dạng 2n kép
-Chiếm thời gian dài nhất của quá trình giảm phân
-Có sự tiếp hợp và trao đổi chéo
-NST ở dạng n kép
Kì giữa -NST ở dạng 2n kép
-NST đính vào hai phía tại tâm động của chiếc kép.
-NST ở dạng 2n kép.
-NST đính vào một phía tại tâm động của chiếc kép.
-NST ở dạng n kép
-NST đính vào hai phía tại tâm động của chiếc kép.
Kì sau -Mỗi chiếc NST đơn theo dây tơ vô sắc về hai cực của tế bào. -Mỗi chiếc NST trong cặp kép theo dây tơ vô sắc về hai cực của tế bào. -Mỗi chiếc NST đơn ttrong chiếc kép theo dây tơ vô sắc về hai cực của tế bào.
Kì cuối -NST ở dạng 4n đơn -NST ở dạng 2n kép -NST ở dạng 2n đơn
Phân chia tế bào chất tạo kết quả -Từ 1 tế bào tạo hai tế bào, mỗi tế bào 2n đơn -Từ 1 tế bào tạo hai tế bào n kép -Từ 1 tế bào n kép tạo 2 tế bào n đơn
Chú ý: Trên cơ sở bảng trên chúng ta bổ sung, phát triển nội dung so sánh để rút ra đặc điểm riêng thêm
Câu 3
    Biết bộ nhiễm sắc thể (NST) của ruồi giấm là 2n = 8. Có 5 tế bào của ruồi giấm cùng tiến hành nguyên phân 3 lần như nhau. Hãy tính
a. số tế bào con tạo ra sau quá trình nguyên phân ?
b. số NST có trong các tế bào ban đầu ?
c. số NST có trong các tế bào con ?
d. số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân ?
Câu 4
    Biết bộ nhiễm sắc thể (NST) của ruồi giấm là 2n = 8. Có 5 tế bào của ruồi giấm cùng tiến hành giảm phân. Nếu các tế bào này là
a. tế bào tế bào sinh dục đực, hãy
-tính số NST trong các tế bào ban đầu ?
-tính số NST trong các tế bào con tạo ra sau giảm phân?
-tính số tinh trùng tạo ra sau quá trình giảm phân ?
b. tế bào tế bào sinh dục cái, hãy
-tính số NST trong các tế bào ban đầu ?
-tính số tế bào trứng tạo ra sau giảm phân?
-tính số thể cực (thể định hướng) tạo ra sau quá trình giảm phân ?
PHẦN VII-TÀI LIỆU THAM KHẢO CHO GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
A. Tài liệu powerpoint(đang cập nhật)
B. Tài liệu video(đã cập nhật)
Video số 01chú ý sự tiếp hợp và trao đổi chéo

Video số 02 chú ý sự tiếp hợp và trao đổi chéo

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *