BÀI 6 -THỰC HÀNH: TÁCH CHIẾT DNA

BÀI 07- TẾ BÀO NHÂN SƠ (T44 ĐẾN 47)
🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

I. Bài giảng (BÀI 06-THỰC HÀNH: TÁCH CHIẾT DNA)

A-Video bài học

–>

🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

II. Tóm tắt bài học (theo bài giảng)

BÀI 06-THỰC HÀNH: TÁCH CHIẾT DNA

🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

III. Giải bài tập sách giáo khoa(BÀI 06-THỰC HÀNH: TÁCH CHIẾT DNA)


🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

IV. Bài tập (Trắc nghiệm-tự luận)

Câu 1 (B6.I.T32-Biết) Yêu cầu cần đạt của bài thực hành này là gì?
A. Tách chiết được protein từ các mẫu vật sống.
B*. Tách chiết được DNA từ các mẫu vật sống.
C. Tách chiết được RNA từ các mẫu vật sống.
D. Tách chiết được lipid từ các mẫu vật sống.
Bài làm:
A – sai, bài thực hành không đặt yêu cầu tách chiết protein.
B – đúng, theo mục I trang 32, yêu cầu cần đạt là thực hành tách chiết được DNA từ các mẫu vật sống.
C – sai, SGK không nêu yêu cầu tách chiết RNA.
D – sai, SGK không nêu yêu cầu tách chiết lipid.
Câu 2 (B6.II.1.T32-Biết) Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để nghiền mẫu vật sống?
A. Ống nghiệm thủy tinh và giá đỡ ống nghiệm.
B. Giấy lọc và phễu lọc.
C*. Chày, cối sứ hoặc máy xay thịt, máy nghiền mẫu vật sống.
D. Tăm tre và que thủy tinh.
Bài làm:
A – sai, ống nghiệm và giá đỡ thuộc nhóm dụng cụ khác được chuẩn bị.
B – sai, giấy lọc và phễu lọc dùng để lọc mẫu.
C – đúng, theo mục II.1 trang 32, chày, cối sứ hoặc máy xay thịt, máy nghiền mẫu vật sống được dùng để nghiền mẫu.
D – sai, tăm tre và que thủy tinh được sử dụng để quấn, vớt DNA.
Câu 3 (B6.II.1.T32-Biết) Dụng cụ nào sau đây được sử dụng để lọc dịch chứa tế bào gan xay?
A. Chày và cối sứ.
B. Tăm tre và que thủy tinh.
C*. Giấy lọc và phễu lọc.
D. Giá đỡ ống nghiệm và máy xay thịt.
Bài làm:
A – sai, chày và cối sứ dùng để nghiền mẫu vật.
B – sai, tăm tre và que thủy tinh dùng để lấy DNA kết tủa.
C – đúng, SGK nêu giấy lọc và phễu lọc được sử dụng trong quá trình lọc dịch chứa tế bào gan xay.
D – sai, máy xay dùng để nghiền mẫu, giá đỡ dùng để đặt ống nghiệm.
Câu 4 (B6.II.1.T32-Biết) Dụng cụ nào được sử dụng để quấn và đưa DNA kết tủa ra khỏi ống nghiệm?
A. Phễu lọc.
B. Giấy lọc.
C. Cối sứ.
D*. Tăm tre dài hoặc que tre tròn hay que thủy tinh.
Bài làm:
A – sai, phễu lọc dùng trong bước lọc dịch.
B – sai, giấy lọc dùng để loại bỏ phần cặn.
C – sai, cối sứ dùng để nghiền mẫu vật.
D – đúng, theo mục II.1 và Bước 5, tăm tre hoặc que thủy tinh được dùng để quấn và đưa DNA ra khỏi ống nghiệm.
Câu 5 (B6.II.2.T32-Biết) Theo phần chuẩn bị nguyên liệu, hóa chất, lượng dứa tươi cần chuẩn bị là bao nhiêu?
A. 1/2 quả.
B. 1/3 quả.
C*. 1/4 quả.
D. 1 quả.
Bài làm:
A – sai, SGK quy định 1/4 quả dứa tươi.
B – sai, SGK quy định 1/4 quả dứa tươi.
C – đúng, theo mục II.2 trang 32, cần chuẩn bị 1/4 quả dứa tươi.
D – sai, SGK quy định 1/4 quả dứa tươi.
Câu 6 (B6.II.2.T32-Biết) Cồn ethanol được chuẩn bị cho bài thực hành có nồng độ nào sau đây?
A. 30 – 50%.
B. 50 – 60%.
C. 60 – 70%.
D*. 70 – 95%.
Bài làm:
A – sai, SGK quy định cồn ethanol lạnh có nồng độ 70 – 95%.
B – sai, không đúng với nồng độ được nêu trong SGK.
C – sai, không đúng với nồng độ được nêu trong SGK.
D – đúng, theo mục II.2 trang 32, cồn ethanol lạnh được chuẩn bị ở nồng độ 70 – 95%.
Câu 7 (B6.II.2.T32-Hiểu) Tại sao mô thực vật cần được loại bỏ sắc tố trước khi tách chiết DNA?
A. Vì mô thực vật không chứa DNA.
B. Vì mô thực vật chứa nhiều protein hơn mô động vật.
C*. Vì mô thực vật có chứa diệp lục hoặc các sắc tố nên cần loại bỏ sắc tố để có thể quan sát kết tủa DNA.
D. Vì mô thực vật không thể nghiền bằng cối sứ.
Bài làm:
A – sai, SGK chỉ nêu mô thực vật thường chứa nhiều nước và ít DNA hơn mô động vật, không nói mô thực vật không chứa DNA.
B – sai, SGK không nêu nguyên nhân này.
C – đúng, theo phần Lưu ý trang 32, mô thực vật chứa diệp lục hoặc các sắc tố nên cần loại bỏ sắc tố trước khi tách chiết để quan sát được kết tủa DNA.
D – sai, SGK không nêu mô thực vật không thể nghiền bằng cối sứ.
Câu 8 (B6.II.2.T32-Hiểu) Vì sao nếu có điều kiện, SGK khuyến nghị sử dụng gan gà hoặc gan lợn làm mẫu vật?
A. Vì gan gà và gan lợn không chứa nước.
B*. Vì gan gà hoặc gan lợn vừa dễ nghiền, vừa giàu DNA.
C. Vì gan gà và gan lợn không cần sử dụng ethanol.
D. Vì gan gà và gan lợn không cần xử lí bằng nước rửa chén.
Bài làm:
A – sai, SGK không nói gan không chứa nước.
B – đúng, theo phần Lưu ý trang 32, gan gà hoặc gan lợn vừa dễ nghiền vừa giàu DNA.
C – sai, quy trình vẫn sử dụng ethanol để kết tủa DNA.
D – sai, quy trình vẫn sử dụng dung dịch tẩy rửa.
Câu 9 (B6.II.2.T32-Biết) Đối với mẫu vật là gan hoặc thịt động vật, khối lượng mẫu vật thường được sử dụng khoảng bao nhiêu?
A. 1 g.
B. 2 g.
C*. 5 g.
D. 50 g.
Bài làm:
A – sai, SGK nêu khoảng 5 g đối với mẫu gan, thịt động vật.
B – sai, SGK nêu khoảng 5 g.
C – đúng, theo phần Lưu ý trang 32, mẫu gan hoặc thịt động vật thường sử dụng khoảng 5 g.
D – sai, khoảng 50 g là khối lượng thường sử dụng đối với mẫu thực vật.
Câu 10 (B6.II.2.T32-Biết) Đối với mẫu vật là thực vật, khối lượng mẫu thường được sử dụng khoảng bao nhiêu?
A. 5 g.
B. 10 g.
C. 25 g.
D*. 50 g.
Bài làm:
A – sai, khoảng 5 g thường áp dụng đối với mẫu gan, thịt động vật.
B – sai, SGK không nêu khoảng 10 g.
C – sai, SGK không nêu khoảng 25 g.
D – đúng, theo phần Lưu ý trang 32, mẫu thực vật thường sử dụng khoảng 50 g.
Câu 11 (B6.III.1.T32-Hiểu) Vì DNA tồn tại trong nhân tế bào nên muốn tách chiết DNA ra khỏi tế bào cần thực hiện những tác động nào trước tiên?
A. Cho ethanol vào ngay để kết tủa DNA.
B. Chỉ lọc mẫu vật qua giấy lọc.
C*. Phá vỡ mô để tách rời tế bào và phá hủy thành tế bào, màng tế bào, màng nhân để giải phóng dịch nhân.
D. Dùng tăm tre lấy DNA ra khỏi tế bào.
Bài làm:
A – sai, ethanol được sử dụng ở bước kết tủa DNA sau khi đã xử lí mẫu.
B – sai, lọc chỉ giúp loại bỏ phần cặn sau khi nghiền mẫu.
C – đúng, theo mục III.1 trang 32, cần phá vỡ mô, thành tế bào, màng tế bào và màng nhân để giải phóng dịch nhân vào dung dịch chiết xuất.
D – sai, tăm tre được dùng để lấy DNA sau khi DNA đã kết tủa.
Câu 12 (B6.III.1.T32-Hiểu) Dung dịch tẩy rửa được sử dụng trong nguyên lí tách chiết DNA có tác dụng chủ yếu nào sau đây?
A. Phân cắt chuỗi polypeptide thành amino acid.
B. Kết tủa DNA thành vật chất màu trắng đục.
C*. Hòa tan lipid để phá hủy màng tế bào và màng nhân, giải phóng dịch nhân tế bào.
D. Làm DNA không bị biến tính.
Bài làm:
A – sai, việc phân cắt protein được thực hiện bởi enzyme protease.
B – sai, ethanol được sử dụng để kết tủa DNA.
C – đúng, theo mục III.1 trang 32, dung dịch tẩy rửa hòa tan lipid nhằm phá hủy màng tế bào và màng nhân, giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.
D – sai, SGK không nêu dung dịch tẩy rửa có tác dụng làm DNA không bị biến tính.
Câu 13 (B6.III.1.T32-33-Biết) Enzyme phân giải protein protease được sử dụng để làm gì trong quá trình tách chiết DNA?
A. Phá hủy màng tế bào.
B. Kết tủa DNA.
C*. Loại bỏ các protein liên kết với DNA.
D. Lọc bỏ phần cặn của mẫu vật.
Bài làm:
A – sai, dung dịch tẩy rửa hòa tan lipid giúp phá hủy màng tế bào và màng nhân.
B – sai, ethanol được dùng để kết tủa DNA.
C – đúng, theo mục III.1 trang 32-33, protease giúp loại bỏ các protein liên kết với DNA.
D – sai, lọc được thực hiện bằng phễu lọc và giấy lọc.
Câu 14 (B6.III.1.T32-33-Hiểu) Sau khi protease phân giải các protein liên kết với DNA, dung dịch lúc này còn những đại phân tử nào?
A. Chỉ còn protein.
B. Chỉ còn lipid.
C. Chỉ còn DNA.
D*. DNA và RNA.
Bài làm:
A – sai, protein liên kết với DNA đã được loại bỏ bởi protease.
B – sai, SGK không nêu dung dịch lúc này chỉ còn lipid.
C – sai, SGK nêu dung dịch lúc này còn các đại phân tử DNA và RNA.
D – đúng, theo mục III.1 trang 32-33, sau khi loại bỏ protein, dung dịch còn các đại phân tử DNA và RNA.
Câu 15 (B6.III.1.T33-Hiểu) Tại sao khi cho ethanol vào dịch chiết chứa DNA, các phân tử DNA có xu hướng kết tụ lại với nhau?
A. Vì ethanol có ái lực với DNA mạnh hơn với nước.
B. Vì ethanol làm DNA tan hoàn toàn trong nước.
C*. Vì ethanol có ái lực với nước mạnh hơn với DNA nên đẩy các phân tử DNA sát lại gần nhau và kết tụ.
D. Vì ethanol làm tăng nhiệt độ của dịch chiết.
Bài làm:
A – sai, SGK nêu ethanol có ái lực với nước mạnh hơn với DNA.
B – sai, ethanol làm DNA kết tụ lại chứ không làm DNA tan hoàn toàn.
C – đúng, theo mục III.1 trang 33, ethanol có ái lực với nước mạnh hơn với DNA nên các phân tử DNA bị đẩy sát lại gần nhau và kết tụ.
D – sai, SGK không nêu ethanol làm tăng nhiệt độ dịch chiết.
Câu 16 (B6.III.1.T33-Biết) DNA kết tủa trong quy trình tách chiết có màu như thế nào?
A. Màu đỏ.
B. Màu xanh lam.
C. Màu vàng.
D*. Màu trắng đục.
Bài làm:
A – sai, SGK không mô tả DNA kết tủa có màu đỏ.
B – sai, màu xanh lam liên quan đến phản ứng nhận biết DNA bằng dung dịch diphenylamine ở nhiệt độ cao, không phải màu của DNA kết tủa trong quy trình.
C – sai, SGK không mô tả DNA kết tủa có màu vàng.
D – đúng, theo mục III.1 trang 33, DNA kết tụ dưới dạng vật chất có màu trắng đục.
Câu 17 (B6.III.1.T33-Hiểu) Vì sao ethanol tạo thành lớp trong suốt ở phía trên dịch chiết tế bào khi được cho vào ống nghiệm?
A. Vì ethanol nặng hơn nước.
B. Vì ethanol phản ứng với DNA tạo thành lớp mới.
C*. Vì ethanol nhẹ hơn nước.
D. Vì DNA đẩy ethanol lên trên.
Bài làm:
A – sai, SGK nêu ethanol nhẹ hơn nước.
B – sai, SGK giải thích sự phân lớp dựa trên khối lượng riêng của ethanol và nước, không phải do phản ứng với DNA.
C – đúng, theo mục III.1 trang 33, ethanol nhẹ hơn nước nên khi cho ethanol vào phía trên dịch chiết, ethanol tạo thành lớp trong suốt phía trên ống nghiệm.
D – sai, SGK không nêu DNA đẩy ethanol lên trên.
Câu 18 (B6.III.1.T33-Vận dụng) Một học sinh sau khi DNA đã kết tủa dùng que thủy tinh kéo thật mạnh để lấy DNA ra khỏi ống nghiệm. Theo SGK, hậu quả nào có thể xảy ra?
A. DNA sẽ tăng số lượng.
B. DNA sẽ chuyển thành màu xanh lam.
C. DNA sẽ tan hoàn toàn trong ethanol.
D*. DNA có thể bị gãy vụn và không lấy ra được.
Bài làm:
A – sai, thao tác mạnh không làm tăng lượng DNA.
B – sai, SGK không nói thao tác mạnh làm DNA chuyển màu xanh lam.
C – sai, DNA đang ở trạng thái kết tủa trong quy trình.
D – đúng, theo mục III.1 và Bước 5 trang 33, DNA sau khi kết tủa trở nên dễ gãy nên cần thao tác nhẹ tay; làm mạnh có thể khiến DNA bị gãy vụn và không lấy ra được.
Câu 19 (B6.III.1.T33-Biết) Chất kết tủa màu trắng thu được theo quy trình thí nghiệm chủ yếu là gì?
A. Protein.
B. Lipid.
C*. DNA.
D. Enzyme protease.
Bài làm:
A – sai, SGK nêu chất kết tủa màu trắng chủ yếu là DNA.
B – sai, lipid bị hòa tan bởi dung dịch tẩy rửa trong quá trình phá hủy màng tế bào.
C – đúng, theo lưu ý trang 33, chất kết tủa màu trắng thu được chủ yếu là DNA.
D – sai, protease có tác dụng phân giải protein và không phải là chất kết tủa màu trắng chủ yếu thu được.
Câu 20 (B6.III.1.T33-Biết) Có thể nhận biết DNA bằng dung dịch nào ở nhiệt độ cao theo phần lưu ý của SGK?
A. Dung dịch ethanol.
B. Dung dịch nước rửa chén.
C. Nước dứa tươi.
D*. Dung dịch diphenylamine.
Bài làm:
A – sai, ethanol được dùng để kết tủa DNA.
B – sai, nước rửa chén được sử dụng để hòa tan lipid và phá hủy màng tế bào, màng nhân.
C – sai, nước dứa cung cấp enzyme protease để phân giải protein.
D – đúng, theo lưu ý trang 33, DNA có thể được nhận biết bằng dung dịch diphenylamine ở nhiệt độ cao, tạo phức màu xanh lam.
Câu 21 (B6.III.2.T33-Biết) Trong Bước 1, khoảng bao nhiêu gam gan gà được nghiền để thực hiện tách chiết DNA?
A. 1 g.
B. 2 g.
C*. 5 g.
D. 50 g.
Bài làm:
A – sai, SGK quy định khoảng 5 g gan gà.
B – sai, SGK quy định khoảng 5 g gan gà.
C – đúng, theo Bước 1 trang 33, nghiền khoảng 5 g gan gà.
D – sai, khoảng 50 g là lượng thường sử dụng đối với mẫu thực vật.
Câu 22 (B6.III.2.T33-Biết) Sau khi nghiền khoảng 5 g gan gà, cần thêm khoảng bao nhiêu nước lạnh?
A. 50 mL.
B. 100 mL.
C*. 150 mL.
D. 500 mL.
Bài làm:
A – sai, SGK quy định khoảng 150 mL nước lạnh.
B – sai, SGK quy định khoảng 150 mL.
C – đúng, theo Bước 1 trang 33, sau khi nghiền gan gà cần thêm khoảng 150 mL nước lạnh và khuấy đều.
D – sai, 500 mL là thể tích được nêu đối với nước rửa chén/dung dịch tẩy rửa trong phần chuẩn bị.
Câu 23 (B6.III.2.T33-Biết) Trong Bước 2, dịch chứa các tế bào gan xay được lọc nhằm mục đích gì?
A. Kết tủa DNA.
B. Phân giải protein.
C*. Loại bỏ phần cặn, chỉ lấy dịch nước trong.
D. Làm DNA bị biến tính.
Bài làm:
A – sai, DNA được kết tủa ở Bước 5 bằng ethanol.
B – sai, việc phân giải protein liên quan đến protease trong nước dứa ở Bước 4.
C – đúng, theo Bước 2 trang 33, dịch chứa tế bào gan xay được lọc để loại bỏ phần cặn, chỉ lấy dịch nước trong.
D – sai, SGK không nêu lọc làm DNA bị biến tính.
Câu 24 (B6.III.2.T33-Biết) Trong Bước 3, dịch lọc được trộn với bao nhiêu dung dịch nước rửa bát pha loãng?
A. 5 mL.
B. 10 mL.
C. 20 mL.
D*. 30 mL.
Bài làm:
A – sai, 5 mL là lượng nước dứa được bổ sung ở Bước 4.
B – sai, SGK quy định 30 mL dung dịch nước rửa bát pha loãng.
C – sai, SGK quy định 30 mL.
D – đúng, theo Bước 3 trang 33, cho dịch lọc vào ống nghiệm cùng với 30 mL dung dịch nước rửa bát pha loãng.
Câu 25 (B6.III.2.T33-Biết) Sau khi trộn dịch lọc với dung dịch nước rửa bát pha loãng ở Bước 3, cần để yên khoảng bao lâu?
A. 1 – 2 phút.
B*. 5 – 10 phút.
C. 15 – 20 phút.
D. 30 – 60 phút.
Bài làm:
A – sai, SGK quy định khoảng 5 – 10 phút.
B – đúng, theo Bước 3 trang 33, hỗn hợp được để yên trên giá ống nghiệm khoảng 5 – 10 phút.
C – sai, SGK không quy định thời gian 15 – 20 phút ở Bước 3.
D – sai, SGK không quy định thời gian 30 – 60 phút ở Bước 3.
Câu 26 (B6.III.2.T33-Biết) Ở Bước 4, cần bổ sung bao nhiêu nước dứa tươi vào ống nghiệm?
A. 1 mL.
B. 3 mL.
C*. 5 mL.
D. 10 mL.
Bài làm:
A – sai, SGK quy định bổ sung 5 mL nước dứa tươi.
B – sai, SGK quy định 5 mL.
C – đúng, theo Bước 4 trang 33, bổ sung 5 mL nước dứa tươi vào ống nghiệm.
D – sai, SGK quy định 5 mL.
Câu 27 (B6.III.2.T33-Hiểu) Ở Bước 4, tại sao sau khi bổ sung nước dứa tươi cần khuấy nhẹ rồi để yên khoảng 10 phút?
A. Để ethanol kết tủa DNA ngay lập tức.
B. Để lọc bỏ phần cặn còn lại.
C*. Để nước dứa phát huy tác dụng của enzyme protease trong quá trình loại bỏ protein liên kết với DNA.
D. Để DNA chuyển sang màu xanh lam.
Bài làm:
A – sai, ethanol được sử dụng ở Bước 5, không phải Bước 4.
B – sai, việc lọc loại bỏ cặn được thực hiện ở Bước 2.
C – đúng, theo nguyên lí và Bước 4, nước dứa chứa enzyme protease giúp phân giải các protein liên kết với DNA; hỗn hợp được khuấy nhẹ và để yên khoảng 10 phút.
D – sai, SGK không nêu nước dứa làm DNA chuyển màu xanh lam.
Câu 28 (B6.III.2.T33-Hiểu) Cách bổ sung ethanol ở Bước 5 được thực hiện như thế nào?
A. Đổ nhanh ethanol trực tiếp vào đáy ống nghiệm.
B. Khuấy mạnh ethanol với dịch chiết ngay khi đổ vào.
C*. Rót ethanol chảy từ từ theo thành ống nghiệm cho đến khi gần đầy ống nghiệm.
D. Cho ethanol vào trước khi lọc dịch gan.
Bài làm:
A – sai, SGK hướng dẫn rót ethanol từ từ theo thành ống nghiệm.
B – sai, cần thao tác nhẹ tay để tránh làm DNA bị gãy vụn.
C – đúng, theo Bước 5 trang 33, ethanol được rót từ từ theo thành ống nghiệm cho đến khi gần đầy.
D – sai, ethanol được sử dụng ở Bước 5, sau các bước nghiền, lọc và xử lí bằng nước rửa bát, nước dứa.
Câu 29 (B6.III.2.T33-Vận dụng) Một nhóm học sinh thực hiện Bước 2 nhưng không lọc dịch gan xay mà chuyển ngay sang Bước 3. Theo quy trình SGK, vấn đề chính của nhóm học sinh là gì?
A. DNA sẽ được kết tủa sớm hơn.
B. Protease sẽ bị mất hoàn toàn.
C*. Phần cặn của mẫu vật chưa được loại bỏ trước khi tiếp tục xử lí.
D. Ethanol sẽ biến thành nước.
Bài làm:
A – sai, DNA chỉ được kết tủa ở Bước 5 khi bổ sung ethanol.
B – sai, Bước 2 không phải bước sử dụng protease.
C – đúng, theo Bước 2 trang 33, dịch gan xay phải được lọc để loại bỏ phần cặn và chỉ lấy dịch nước trong trước khi chuyển sang Bước 3.
D – sai, SGK không nêu hiện tượng này.
Câu 30 (B6.IV.T34-Biết) Theo phần Thu hoạch, báo cáo thực hành gồm những nội dung chính nào?
A. Mục đích; dụng cụ; nguyên liệu.
B. Nguyên lí; cách tiến hành; kết luận.
C*. Mục đích; kết quả và giải thích; trả lời các câu hỏi.
D. Chuẩn bị; tiến hành; nhận xét.
Bài làm:
A – sai, đây không phải ba nội dung chính của báo cáo thực hành theo phần Thu hoạch.
B – sai, đây là các nội dung thuộc phần trình bày bài thực hành, không phải ba nội dung báo cáo được nêu ở phần IV.
C – đúng, theo phần IV trang 34, báo cáo thực hành gồm: 1. Mục đích; 2. Kết quả và giải thích; 3. Trả lời các câu hỏi.
D – sai, SGK không quy định báo cáo gồm ba nội dung này.
Câu 2 (B6.II.1.T32-Biết) Trong phần dụng cụ, thiết bị của bài thực hành, dụng cụ nào dùng để nghiền mẫu vật sống?
A. Ống nghiệm thủy tinh.
B. Phễu lọc và giấy lọc.
C*. Chày, cối sứ hoặc máy xay thịt, máy nghiền mẫu vật sống.
D. Tăm tre dài hoặc que thuỷ tinh.
Bài làm:
A – sai, ống nghiệm thủy tinh dùng để chứa dung dịch.
B – sai, phễu lọc và giấy lọc dùng để lọc cặn.
C – đúng, theo mục II.1 trang 32, dụng cụ nghiền mẫu vật sống gồm chày, cối sứ hoặc máy xay thịt, máy nghiền mẫu vật sống.
D – sai, tăm tre hoặc que thủy tinh dùng để quấn và vớt DNA.
Câu 3 (B6.II.1.T32-Hiểu) Tại sao trong phần chuẩn bị dụng cụ và nguyên liệu, mô thực vật cần được lưu ý xử lí khác với mô động vật?
A. Mô thực vật cứng hơn nên cần máy xay công suất lớn hơn mô động vật.
B*. Mô thực vật chứa nhiều nước, ít DNA hơn và chứa diệp lục hoặc sắc tố nên cần loại bỏ sắc tố trước khi tách chiết.
C. Mô thực vật không cần dùng đến cồn ethanol lạnh khi kết tủa DNA.
D. Mô thực vật không chứa DNA trong nhân tế bào như mô động vật.
Bài làm:
A – sai, SGK không nêu mô thực vật cần máy xay công suất lớn hơn.
B – đúng, theo phần Lưu ý mục II.2 trang 32, mô thực vật thường chứa nhiều nước, ít DNA hơn so với mô động vật, đồng thời có chứa diệp lục hoặc các sắc tố nên cần phải loại bỏ sắc tố trước khi tách chiết thì mới quan sát được kết tủa DNA.
C – sai, mọi mô đều cần cồn ethanol để kết tủa DNA.
D – sai, tế bào thực vật cũng có nhân chứa DNA.
Câu 4 (B6.II.2.T32-Biết) Theo phần chuẩn bị nguyên liệu, hóa chất, lượng dứa tươi được sử dụng là bao nhiêu?
A. 1/2 quả.
B. 1 quả.
C. 1/3 quả.
D*. 1/4 quả.
Bài làm:
A – sai, không phải 1/2 quả.
B – sai, không phải 1 quả.
C – sai, không phải 1/3 quả.
D – đúng, theo mục II.2 trang 32, lượng dứa tươi chuẩn bị là 1/4 quả.
Câu 5 (B6.III.1.T32-33-Hiểu) Mục đích chính của việc sử dụng các dung dịch tẩy rửa hòa tan lipid trong bước phá hủy tế bào là gì?
A. Phân cắt chuỗi polypeptide thành các amino acid.
B*. Phá hủy màng tế bào và màng nhân để giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.
C. Kết tủa DNA thành dạng vật chất có màu trắng đục.
D. Giúp DNA không bị gãy vụn khi vớt ra khỏi ống nghiệm.
Bài làm:
A – sai, việc phân cắt polypeptide do enzyme protease trong nước dứa thực hiện.
B – đúng, theo mục III.1 trang 32-33, dung dịch tẩy rửa hòa tan lipid giúp phá hủy màng tế bào, màng nhân nhằm giải phóng dịch nhân tế bào vào dung dịch chiết xuất.
C – sai, việc kết tủa DNA do cồn ethanol thực hiện.
D – sai, thao tác nhẹ tay giúp DNA không bị gãy vụn.
Câu 6 (B6.III.1.T33-Biết) Chất nào trong nước ép dứa tươi có tác dụng loại bỏ các protein liên kết với DNA?
A. Lipid.
B. Ethanol.
C*. Enzyme phân giải protein protease.
D. Diphenylamine.
Bài làm:
A – sai, lipid là thành phần cấu tạo màng tế bào bị hòa tan bởi chất tẩy rửa.
B – sai, ethanol dùng để kết tủa DNA.
C – đúng, theo mục III.1 trang 33, enzyme phân giải protein protease có trong nước ép dứa tươi giúp loại bỏ các protein liên kết với DNA.
D – sai, diphenylamine dùng để nhận biết DNA ở nhiệt độ cao.
Câu 7 (B6.III.1.T33-Hiểu) Tại sao khi cho cồn ethanol vào dịch chiết chứa DNA thì các phân tử DNA lại có xu hướng kết tụ lại với nhau?
A. Do ethanol phản ứng hóa học tạo liên kết cộng hóa trị với DNA.
B. Do ethanol làm đông đặc toàn bộ protein trong dung dịch.
C*. Do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn với DNA nên đẩy các phân tử DNA sát lại gần nhau.
D. Do ethanol làm tăng nhiệt độ của dịch chiết lên mức tối đa.
Bài làm:
A – sai, ethanol không tạo liên kết cộng hóa trị với DNA.
B – sai, protein đã được loại bỏ bởi protease.
C – đúng, theo mục III.1 trang 33, do ethanol có ái lực với nước mạnh hơn với DNA nên khi cho cồn ethanol vào dịch chiết chứa DNA thì các phân tử DNA lại có xu hướng bị đẩy sát lại gần nhau và kết tụ lại với nhau.
D – sai, ethanol lạnh không làm tăng nhiệt độ dịch chiết.
Câu 8 (B6.III.2.T33-Biết) Trong Bước 1 của quy trình thực hành với mẫu vật là gan gà, khối lượng gan gà được sử dụng khoảng bao nhiêu?
A. Khoảng 1 g.
B. Khoảng 10 g.
C. Khoảng 50 g.
D*. Khoảng 5 g.
Bài làm:
A – sai, không phải 1 g.
B – sai, không phải 10 g.
C – sai, 50 g là khối lượng dành cho mẫu thực vật.
D – đúng, theo mục III.2 Bước 1 trang 33, khối lượng gan gà sử dụng khoảng 5 g.
Câu 9 (B6.III.2.T33-Hiểu) Trong Bước 3 của quy trình, tại sao dịch lọc tế bào gan sau khi trộn với dung dịch nước rửa bát pha loãng cần để yên trên giá ống nghiệm khoảng 5 – 10 phút?
A*. Để dung dịch tẩy rửa có đủ thời gian phá hủy màng tế bào và màng nhân giải phóng dịch nhân.
B. Để dung dịch bay hơi hoàn toàn trước khi cho nước dứa vào.
C. Để dung dịch tự động đông đặc thành dạng rắn.
D. Để tách hoàn toàn lớp cặn còn sót lại qua giấy lọc.
Bài làm:
A – đúng, thời gian 5 – 10 phút ở Bước 3 giúp dung dịch tẩy rửa phát huy tác dụng hòa tan lipid, phá hủy màng tế bào và màng nhân.
B – sai, dung dịch không bay hơi.
C – sai, dung dịch không đông đặc thành rắn.
D – sai, việc loại bỏ cặn đã thực hiện ở Bước 2 qua phễu lọc.
Câu 10 (B6.III.2.T33-Vận dụng) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo đúng các bước quy định nhưng ở Bước 5, khi cho cồn ethanol vào, các em dùng đũa thủy tinh khuấy thật mạnh và nhanh tay để cồn trộn đều với dịch chiết. Hậu quả có thể xảy ra là gì?
A. Thu được lượng DNA kết tủa nhiều gấp đôi so với khuấy nhẹ.
B*. DNA bị gãy vụn do bị biến tính và trở nên dễ gãy, không lấy ra được bằng tăm tre hay đũa thủy tinh.
C. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam đậm do phản ứng với diphenylamine.
D. Màng tế bào sẽ tái tạo lại như ban đầu.
Bài làm:
A – sai, khuấy mạnh không làm tăng lượng DNA.
B – đúng, theo lưu ý ở Bước 5 trang 33, do bị kết tủa (biến tính), DNA trở nên dễ gãy nên cần nhẹ tay khi thao tác vớt DNA, nếu làm mạnh tay sẽ khiến DNA bị gãy vụn, không lấy ra được.
C – sai, thí nghiệm này không dùng diphenylamine.
D – sai, màng tế bào đã bị phá hủy hoàn toàn.
Câu 12 (B6.III.2.T34-Hiểu) Dựa vào hình 6.1 về quy trình tách chiết DNA từ tế bào gan gà được khái quát trong SGK, dụng cụ hoặc vật liệu nào được sử dụng ở Bước 2?
A. Chày, cối sứ và máy xay.
B*. Giấy lọc lót phễu để thu dịch lọc bỏ cặn.
C. Nước rửa bát và đũa thủy tinh.
D. Cồn ethanol.
Bài làm:
A – sai, chày cối sứ/máy xay dùng ở Bước 1.
B – đúng, theo phần mô tả Hình 6.1 trang 34, ở Bước 2 sử dụng giấy lọc lót phễu để lọc lấy dịch lọc bỏ cặn.
C – sai, nước rửa bát và đũa thủy tinh dùng ở Bước 3.
D – sai, cồn ethanol dùng ở Bước 5.

🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

V. Nội dung sách giáo khoa(Audio-Word)

1. Audio sách giáo khoa

2. Word sách giáo khoa


VI. Tư liệu tham khảo

🚌
🚌 NHÀ XE PHƯƠNG ĐÔNG
SĐT: 0.898.707.868 – 0986.861.865
Chuyên tuyến: Nam Định – Sài Gòn – Bình Dương
Đưa đón tận nhà tại: Nghĩa Hưng (cũ), Bình Dương
Đại lí bán vé xe cho tất cả các tuyến xe Bắc-Nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *